1.The floor was covered with balls of wool. Obviously Mrs Pitt (knit)_________ s…
2. Ann said that she (be)________ on holiday and she (enjoy)___________ herself very much.
3. While he (water)___________ the flowers it (begin)___________ to rain. He (put) up his umbrella and (go) _____________on watering.
4. I (write)_______ an email when I (remember)______ that I (have) ________something to do.
5. I (find) _________this ring as I (dig)______ in the garden. It looks very old. I wonder who it (belong)______________ to?
6. When I last (see)__________________ her she (hurry)___________ along the road to the station. I (ask) ________________ her where she (go)______________ and she (say)___________, ‘London’, but I don’t think she (speak)________________ the truth because there (not be)_________________ any train for London at that time.
7. The tailor said, ‘Your suit will be ready on Monday.’ But when I (call)_______________ on Monday he still (work)_________________ on it.
8. Where is Tom?- I (not see)_______________ him today, but he (tell) ___________Mary that he’d be in for dinner.
9. I (buy)________________ this in Bond Street. ~ How much (you /pay)___________________ for it? ~ I (pay)____________ $100.
10. Where (you /find)_____________________ this knife? ~ I (find)____________ it in the garden. ~ Why (you /not leave) __________________it there?
11. I (lose)________________ my black gloves. You (see)_____________ them anywhere? ~ No, I’m afraid … When (you /last wear)______________________ them? ~ I (wear)_________________ them at the theatre last night. ~ Perhaps you (leave)______________________ them at the theatre.
12. (you/ like) _______________ your last job? ~ I (like) ______________ it at first but then I (quarrel) ___________________with my employer and he (dismiss) ___________ me. ~ How long you (be) _____________there? ~ I (be)___________ there for two weeks.
13. How long (you/ know) _______________her? ~ I (know) ___________her for ten years.
14. Do you know that lady who (just /leave)_______________ the shop? ~ Yes, that is Miss Thrift. Is she a customer of yours? ~ Not exactly. She (be)_______________ in here several times but she (never/ buy) _______________anything.
15. He (leave) __________________the house at 8.00. ~ Where (he /go)________________? ~ I (not see)________________ where he (go)_____________________.
IV. Give the correct verb tenses: simple past – past continuous – present perfect
1. He (serve)_____________ in the First World War. ~ When (that war /begin)______________? ~ It (begin)___________ in 1914 and (last) ___________for four years.
2. That is Mr Minus, who teaches me mathematics, but he (not have)____________________ time to teach me much. I only (be)________________ in his class for a week.
3. You (hear)____________ his speech on the radio last night? ~ Yes, I . . . ~ What you (think)_____________ of it?
4. I (not know)__________ that you (be) here. You (be) here long? ~ Yes, I (be)____________ here two months. ~ You (be)_______________ to the Cathedral? ~ Yes, I (go) ______________there last Sunday.
5. You ever (try)_____________ to give up smoking? ~ Yes, I (try)_____________ last year, but then I (find)___________ that I was getting fat so I (start)___________________ again.
6. You (see) ____________today’s paper? ~ No, anything interesting (happen) ____________? Yes, two convicted murderers (escape) ____________from the prison down the road.
7. Mary (feed) ____________ the cat? ~ Yes, she (feed) ____________ him before lunch. ~ What she (give) ____________ him? ~ She (give) ____________ him some fish.
8. How long you (know) ____________ your new assistant? ~ I (know) ____________ him for two years. ~ What he (do) ____________before he (come) ____________here? ~ I think he (be) ____________in prison.
9. I (not see) ____________ your aunt recently. ~ No. She (not be) ____________out of her house since she (buy) ____________ her colour TV.
10. The plumber (be) ____________here yet? ~ Yes, but he only (stay) ____________ for an hour. ~ What he (do) ____________in that time? ~ He (turn) ____________off the water and (empty) ____________the tank.
11. Where you (be) ____________? I (be) out in a yacht. ~ You (enjoy) ____________ it? ~ Yes, very much. We (take) ____________part in a race. ~ You (win) ____________? ~ No, we (come) ____________in last.
12. How long that horrible monument (be) ____________ there? ~ It (be) ____________there six months. Lots of people (write) ____________ to the Town Council asking them to take it away but so far nothing (be) ____________ done.
13. I just (be) ____________ to the film War and Peace. You (see) ____________ it? ~ No, …. Is it like the book? ~ I (not read____________) the book. ~ I (read) ____________ it when I (be) ____________ at school. ~ When Tolstoy (write) ____________ it? ~ He (write) ____________ it in 1868. ~ He (write) ____________ anything else?
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng bài tập. Cô sẽ giải thích chi tiết cách làm và tại sao lại chọn thì đó.
—
Bài tập 1:
1. The floor was covered with balls of wool. Obviously Mrs Pitt (knit)_________ something.
– Phân tích: Câu này có hai mệnh đề. Mệnh đề thứ nhất “The floor was covered with balls of wool” (Sàn nhà được phủ đầy những cuộn len) đang ở thì Quá khứ Đơn, miêu tả một tình trạng ở quá khứ. Mệnh đề thứ hai “Obviously Mrs Pitt (knit) something” (Rõ ràng là bà Pitt đang đan cái gì đó) dùng để giải thích cho tình trạng ở mệnh đề đầu. Hành động “knit” (đan) đang diễn ra song song và là nguyên nhân dẫn đến việc có nhiều cuộn len trên sàn. Trong trường hợp này, chúng ta cần sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (tức là khi sàn nhà phủ đầy len).
– Công thức Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing
– Đáp án: knitting
– Câu hoàn chỉnh: The floor was covered with balls of wool. Obviously Mrs Pitt was knitting something.
2. Ann said that she (be)________ on holiday and she (enjoy)___________ herself very much.
– Phân tích: Đây là câu tường thuật (reported speech). Ann nói rằng cô ấy đang đi nghỉ và cô ấy đang rất vui. Khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp, các động từ thường lùi về một thì. Tuy nhiên, trong trường hợp này, Ann nói về một trạng thái (đang đi nghỉ và đang vui) diễn ra tại thời điểm cô ấy nói. Khi tường thuật lại lời nói này, chúng ta cần lùi thì động từ “be” và “enjoy”. Nếu ban đầu Ann nói “I am on holiday and I am enjoying myself very much”, thì khi tường thuật lại, “am” sẽ lùi về “was” và “am enjoying” sẽ lùi về “was enjoying”.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Công thức Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing
– Đáp án: was, was enjoying
– Câu hoàn chỉnh: Ann said that she was on holiday and she was enjoying herself very much.
3. While he (water)___________ the flowers it (begin)___________ to rain. He (put) up his umbrella and (go) _____________on watering.
– Phân tích: Câu này có sự kết hợp của các thì.
– “While he (water) the flowers”: Hành động “water” (tưới nước) đang diễn ra thì một hành động khác xen vào. Chúng ta dùng Quá khứ Tiếp diễn cho hành động đang diễn ra.
– “it (begin) to rain”: Hành động “rain” (mưa) là hành động xen vào, diễn ra bất chợt và làm gián đoạn hành động đang tưới cây. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn cho hành động xen vào.
– “He (put) up his umbrella and (go) on watering”: Sau khi trời bắt đầu mưa, anh ấy đã hành động để tiếp tục công việc. Hai hành động “put” (che) và “go” (tiếp tục) xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ và đều hoàn thành. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn cho cả hai.
– Công thức Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: was watering, began, put, went
– Câu hoàn chỉnh: While he was watering the flowers it began to rain. He put up his umbrella and went on watering.
4. I (write)_______ an email when I (remember)______ that I (have) ________something to do.
– Phân tích: Tương tự bài 3.
– “I (write) an email”: Hành động “write” (viết) đang diễn ra. Chúng ta dùng Quá khứ Tiếp diễn.
– “when I (remember)”: Hành động “remember” (nhớ ra) là hành động xen vào, diễn ra bất chợt và làm gián đoạn việc viết email. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “that I (have) something to do”: Đây là một mệnh đề phụ, diễn tả việc tôi nhớ ra mình có việc phải làm. Hành động “have” (có) này xảy ra trước hoặc đồng thời với việc nhớ ra, và nó là lý do khiến tôi gián đoạn việc viết email. Chúng ta sẽ dùng Quá khứ Đơn cho động từ này để diễn tả một sự thật đã xảy ra hoặc một ý nghĩ xuất hiện tại thời điểm đó.
– Công thức Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: was writing, remembered, had
– Câu hoàn chỉnh: I was writing an email when I remembered that I had something to do.
5. I (find) _________this ring as I (dig)______ in the garden. It looks very old. I wonder who it (belong)______________ to?
– Phân tích:
– “I (find) this ring”: Hành động “find” (tìm thấy) là một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “as I (dig) in the garden”: Cụm từ “as” ở đây có nghĩa là “khi mà”, nó diễn tả hành động đang diễn ra mà trong lúc đó tôi tìm thấy chiếc nhẫn. Hành động “dig” (đào) đang diễn ra. Chúng ta dùng Quá khứ Tiếp diễn.
– “who it (belong) to?”: Câu này đang hỏi về chủ sở hữu của chiếc nhẫn. Động từ “belong” (thuộc về) diễn tả một trạng thái sở hữu. Mặc dù nó xảy ra ở quá khứ (chiếc nhẫn được tìm thấy ở quá khứ), nhưng câu hỏi “who it belongs to?” ở hiện tại là để hỏi về chủ sở hữu hiện tại của chiếc nhẫn đó. Tuy nhiên, trong bối cảnh câu chuyện này, việc đặt câu hỏi này sau khi tìm thấy chiếc nhẫn ở quá khứ, chúng ta đang muốn biết ai là chủ nhân trong quá khứ hoặc hiện tại. Tuy nhiên, cách dùng phổ biến nhất khi nói về chủ sở hữu của một đồ vật được tìm thấy là dùng Quá khứ Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành. Xét trong ngữ cảnh này, việc tìm thấy nhẫn là hành động đã xảy ra, và việc hỏi chủ nhân có thể hiểu là một sự tò mò tại thời điểm đó. Tuy nhiên, cách chia “belong” ở đây hơi lắt léo. Nếu “I wonder who it belonged to?” thì rõ ràng là Quá khứ Đơn. Nhưng “I wonder who it belongs to?” là thì Hiện tại Đơn, diễn tả sự tò mò ở hiện tại về chủ sở hữu. Dựa vào các bài tập trước, chúng ta hãy thử chia theo Quá khứ Đơn cho “belong” để thống nhất về mặt thời gian kể chuyện. Tuy nhiên, một số người có thể cho rằng “belongs” là đúng nếu sự tò mò là ở hiện tại. Theo cách hiểu phổ biến nhất trong bài tập này, chúng ta sẽ dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Công thức Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing
– Đáp án: found, was digging, belonged
– Câu hoàn chỉnh: I found this ring as I was digging in the garden. It looks very old. I wonder who it belonged to?
Lưu ý nhỏ: Trong trường hợp này, nếu người nói muốn hỏi ai là chủ nhân hiện tại của chiếc nhẫn, thì “belongs” (Hiện tại Đơn) cũng có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, để giữ tính liên tục với các hành động trong quá khứ, Quá khứ Đơn cho “belong” thường được ưu tiên trong các bài tập ngữ pháp tương tự.
6. When I last (see)__________________ her she (hurry)___________ along the road to the station. I (ask) ________________ her where she (go)______________ and she (say)___________, ‘London’, but I don’t think she (speak)________________ the truth because there (not be)_________________ any train for London at that time.
– Phân tích: Bài này có nhiều hành động và mối liên hệ thời gian phức tạp.
– “When I last (see) her”: Hành động “see” (nhìn thấy) lần cuối cùng này là một điểm mốc trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “she (hurry) along the road”: Hành động “hurry” (vội vã) đang diễn ra tại thời điểm tôi nhìn thấy cô ấy. Chúng ta dùng Quá khứ Tiếp diễn.
– “I (ask) her”: Hành động “ask” (hỏi) xảy ra ngay sau đó, là một hành động nối tiếp. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “where she (go)”: Đây là câu hỏi gián tiếp. Ban đầu cô ấy đi đâu. Chúng ta lùi thì từ “where are you going?” (Quá khứ Tiếp diễn) thành “where she was going” (Quá khứ Tiếp diễn).
– “and she (say)”: Hành động “say” (nói) xảy ra sau khi tôi hỏi. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I don’t think she (speak) the truth”: Hành động “speak” (nói) xảy ra tại thời điểm cô ấy nói với tôi, và tôi không tin điều đó. Hành động này xảy ra đồng thời với lời nói của cô ấy, và do đó chúng ta dùng Quá khứ Tiếp diễn để diễn tả sự nghi ngờ của người kể chuyện về hành động nói dối đó. Tuy nhiên, “don’t think” ở hiện tại làm cho việc chia thì này hơi khó. Nếu cô ấy đã nói dối, thì “she was not speaking the truth” là hợp lý. Hoặc “she didn’t speak the truth”. Xem xét tình huống, cô ấy nói “London”, nhưng đó không phải là sự thật. Hành động nói sự thật hay không là tại thời điểm nói. Chúng ta có thể dùng Quá khứ Đơn cho “speak” vì nó là một hành động cụ thể đã xảy ra (nói dối).
– “because there (not be) any train for London at that time”: Lý do cho sự nghi ngờ là không có tàu đi London vào lúc đó. “be” ở đây là một trạng thái tồn tại trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Công thức Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing
– Đáp án: saw, was hurrying, asked, was going, said, was speaking (hoặc didn’t speak), wasn’t
– Câu hoàn chỉnh: When I last saw her she was hurrying along the road to the station. I asked her where she was going and she said, ‘London’, but I don’t think she was speaking the truth because there wasn’t any train for London at that time.
Lưu ý nhỏ: Đối với “speak”, “didn’t speak” cũng có thể chấp nhận được, diễn tả hành động không nói ra sự thật. Tuy nhiên, “wasn’t speaking” nhấn mạnh hành động không diễn ra như sự thật tại thời điểm đó.
7. The tailor said, ‘Your suit will be ready on Monday.’ But when I (call)_______________ on Monday he still (work)_________________ on it.
– Phân tích:
– “The tailor said…”: Lời nói trực tiếp của người thợ may.
– “But when I (call) on Monday”: Hành động “call” (gọi điện/đến thăm) xảy ra vào thứ Hai. Đây là một hành động cụ thể trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “he still (work) on it”: Hành động “work” (làm việc) đang diễn ra tại thời điểm tôi gọi điện và vẫn chưa hoàn thành. Chúng ta dùng Quá khứ Tiếp diễn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Công thức Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing
– Đáp án: called, was working
– Câu hoàn chỉnh: The tailor said, ‘Your suit will be ready on Monday.’ But when I called on Monday he still was working on it.
8. Where is Tom?- I (not see)_______________ him today, but he (tell) ___________Mary that he’d be in for dinner.
– Phân tích:
– “I (not see) him today”: Đây là một câu hỏi về việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong ngày. “Today” có thể kéo dài đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “but he (tell) Mary that he’d be in for dinner”: Hành động “tell” (nói) xảy ra trong quá khứ. Tuy nhiên, câu này diễn tả điều Tom đã nói với Mary. “he’d be” là viết tắt của “he would be”, diễn tả một dự định trong tương lai tại thời điểm nói ở quá khứ. Việc Tom nói với Mary là một sự kiện đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn cho “tell”.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: haven’t seen, told
– Câu hoàn chỉnh: Where is Tom?- I haven’t seen him today, but he told Mary that he’d be in for dinner.
9. I (buy)________________ this in Bond Street. ~ How much (you /pay)___________________ for it? ~ I (pay)____________ \(100.
– Phân tích:
– “I (buy) this in Bond Street”: Hành động “buy” (mua) đã xảy ra và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ (tại Bond Street). Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “How much (you /pay) for it?”: Câu hỏi về số tiền đã trả. Hành động “pay” (trả) đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I (pay) \)100”: Câu trả lời về số tiền đã trả. Hành động “pay” đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: bought, did you pay, paid
– Câu hoàn chỉnh: I bought this in Bond Street. ~ How much did you pay for it? ~ I paid $100.
10. Where (you /find)_____________________ this knife? ~ I (find)____________ it in the garden. ~ Why (you /not leave) __________________it there?
– Phân tích:
– “Where (you /find) this knife?”: Câu hỏi về việc tìm thấy con dao. Hành động “find” đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I (find) it in the garden”: Câu trả lời về việc tìm thấy con dao. Hành động “find” đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “Why (you /not leave) it there?”: Câu hỏi lý do tại sao không để con dao ở đó. Hành động “leave” (để lại) là một hành động đã được mong đợi hoặc nên xảy ra trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn với trợ động từ “did” cho câu hỏi phủ định.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: did you find, found, did you not leave (hoặc didn’t you leave)
– Câu hoàn chỉnh: Where did you find this knife? ~ I found it in the garden. ~ Why did you not leave it there?
11. I (lose)________________ my black gloves. You (see)_____________ them anywhere? ~ No, I’m afraid … When (you /last wear)______________________ them? ~ I (wear)_________________ them at the theatre last night. ~ Perhaps you (leave)______________________ them at the theatre.
– Phân tích:
– “I (lose) my black gloves”: Hành động “lose” (làm mất) đã xảy ra và kết thúc, dẫn đến tình trạng mất mát hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành để nhấn mạnh kết quả. Tuy nhiên, nếu câu trước là “I lost my black gloves”, thì cũng chấp nhận được. Nhưng cách diễn đạt “I have lost…” thường dùng để thông báo một sự việc vừa xảy ra và còn liên quan đến hiện tại.
– “You (see) them anywhere?”: Câu hỏi về việc đã nhìn thấy găng tay ở đâu đó hay chưa, tính đến thời điểm hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “When (you /last wear) them?”: Câu hỏi về thời điểm cuối cùng bạn đeo chúng. Đây là một hành động cụ thể trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I (wear) them at the theatre last night”: Hành động “wear” (đeo) xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“last night”). Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “Perhaps you (leave) them at the theatre”: Giả thuyết về việc để quên ở rạp hát. Hành động “leave” (để quên) có thể đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: have lost, have you seen, did you last wear, wore, left
– Câu hoàn chỉnh: I have lost my black gloves. Have you seen them anywhere? ~ No, I’m afraid … When did you last wear them? ~ I wore them at the theatre last night. ~ Perhaps you left them at the theatre.
12. (you/ like) _______________ your last job? ~ I (like) ______________ it at first but then I (quarrel) ___________________with my employer and he (dismiss) ___________ me. ~ How long you (be) _____________there? ~ I (be)___________ there for two weeks.
– Phân tích:
– “(you/ like) your last job?”: Câu hỏi về cảm nhận chung về công việc trước đó. Đây là một sự việc đã kết thúc. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I (like) it at first”: Cảm nhận ban đầu về công việc. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “but then I (quarrel) with my employer”: Hành động “quarrel” (cãi nhau) xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “and he (dismiss) me”: Hành động “dismiss” (sa thải) xảy ra và kết thúc sau khi cãi nhau. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “How long you (be) there?”: Câu hỏi về khoảng thời gian đã làm việc ở đó. Hành động “be” (làm việc) đã kết thúc. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I (be) there for two weeks”: Câu trả lời về khoảng thời gian. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: Did you like, liked, quarrelled, dismissed, were, was
– Câu hoàn chỉnh: Did you like your last job? ~ I liked it at first but then I quarrelled with my employer and he dismissed me. ~ How long were you there? ~ I was there for two weeks.
13. How long (you/ know) _______________her? ~ I (know) ___________her for ten years.
– Phân tích:
– “How long (you/ know) her?”: Câu hỏi về khoảng thời gian quen biết kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “I (know) her for ten years”: Câu trả lời về khoảng thời gian quen biết, vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Đáp án: have you known, have known
– Câu hoàn chỉnh: How long have you known her? ~ I have known her for ten years.
14. Do you know that lady who (just /leave)_______________ the shop? ~ Yes, that is Miss Thrift. Is she a customer of yours? ~ Not exactly. She (be)_______________ in here several times but she (never/ buy) _______________anything.
– Phân tích:
– “who (just /leave) the shop?”: Hành động “leave” (rời đi) vừa mới xảy ra, có liên quan đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “She (be) in here several times”: Cô ấy đã ở đây nhiều lần. Đây là kinh nghiệm trong quá khứ, có liên quan đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “but she (never/ buy) anything”: Cô ấy chưa bao giờ mua gì. Kinh nghiệm trong quá khứ, có liên quan đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Đáp án: has just left, has been, has never bought
– Câu hoàn chỉnh: Do you know that lady who has just left the shop? ~ Yes, that is Miss Thrift. Is she a customer of yours? ~ Not exactly. She has been in here several times but she has never bought anything.
15. He (leave) __________________the house at 8.00. ~ Where (he /go)________________? ~ I (not see)________________ where he (go)_____________________.
– Phân tích:
– “He (leave) the house at 8.00”: Hành động “leave” (rời đi) xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “Where (he /go)?”: Câu hỏi về nơi anh ấy đã đi. Hành động này xảy ra trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I (not see) where he (go)”: Tôi không thấy anh ấy đi đâu. Hành động “see” (thấy) xảy ra trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn. Hành động “go” (đi) cũng xảy ra trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: left, did he go, did not see (hoặc didn’t see), went
– Câu hoàn chỉnh: He left the house at 8.00. ~ Where did he go? ~ I did not see where he went.
—
Bài tập IV: Give the correct verb tenses: simple past – past continuous – present perfect
1. He (serve)_____________ in the First World War. ~ When (that war /begin)______________? ~ It (begin)___________ in 1914 and (last) ___________for four years.
– Phân tích:
– “He (serve) in the First World War”: Hành động “serve” (phục vụ) xảy ra và kết thúc trong quá khứ, trong một khoảng thời gian cụ thể là Thế chiến thứ nhất. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “When (that war /begin)?”: Câu hỏi về thời điểm bắt đầu của cuộc chiến. Hành động “begin” (bắt đầu) là một sự kiện trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “It (begin) in 1914”: Thời điểm bắt đầu cuộc chiến. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “and (last) for four years”: Khoảng thời gian cuộc chiến kéo dài. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: served, did that war begin, began, lasted
– Câu hoàn chỉnh: He served in the First World War. ~ When did that war begin? ~ It began in 1914 and lasted for four years.
2. That is Mr Minus, who teaches me mathematics, but he (not have)____________________ time to teach me much. I only (be)________________ in his class for a week.
– Phân tích:
– “but he (not have) time to teach me much”: Ông ấy không có thời gian dạy tôi nhiều. Hành động “have” (có) này có thể hiểu là trạng thái trong quá khứ hoặc hiện tại. Tuy nhiên, vì câu trước đó “teaches” là hiện tại, và câu sau “I only (be) in his class for a week” cũng diễn tả một khoảng thời gian tính đến hiện tại, nên ở đây có thể hiểu là ông ấy hiện tại không có đủ thời gian. Tuy nhiên, nếu xét theo ngữ cảnh chung là miêu tả tình hình học tập, có thể coi đây là một sự thật về thời gian biểu của ông ấy, và dùng Quá khứ Đơn là hợp lý. Hoặc, nếu câu “I only (be) in his class for a week” ám chỉ rằng chỉ mới tuần trước tôi mới vào lớp của ông ấy, thì “not have” ở Quá khứ Đơn là hợp lý. Tuy nhiên, nếu “for a week” tính đến hiện tại, thì “has not had” (Hiện tại Hoàn thành) mới đúng. Với “I only (be) in his class for a week”, nếu chia là “I have been”, thì “he has not had” sẽ hợp lý hơn.
– “I only (be) in his class for a week”: Tôi chỉ mới ở trong lớp của ông ấy được một tuần. Hành động “be” (ở trong lớp) đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
Sửa lại dựa trên sự logic của các thì: Nếu “I have been in his class for a week” (Hiện tại Hoàn thành), thì “he has not had time to teach me much” (Hiện tại Hoàn thành) sẽ là cách chia hợp lý nhất. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu dùng cả ba thì.
Hãy thử lại: Nếu “I was in his class for a week” (Quá khứ Đơn), thì “he did not have time” (Quá khứ Đơn) là hợp lý.
Chúng ta sẽ chọn Quá khứ Đơn cho cả hai để phù hợp với yêu cầu bài tập có thể có nhiều lựa chọn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Đáp án: did not have, was (hoặc have been)
– Câu hoàn chỉnh (với Quá khứ Đơn): That is Mr Minus, who teaches me mathematics, but he did not have time to teach me much. I only was in his class for a week.
– Câu hoàn chỉnh (với Hiện tại Hoàn thành cho “be”): That is Mr Minus, who teaches me mathematics, but he did not have time to teach me much. I have only been in his class for a week.
Lưu ý: Bài này hơi khó xác định rõ ràng. Nếu “I only was in his class for a week” có nghĩa là tuần trước tôi chỉ ở trong lớp ông ấy một tuần, thì Quá khứ Đơn là đúng. Nhưng nếu “I have only been in his class for a week” có nghĩa là từ một tuần trước cho đến nay, thì Hiện tại Hoàn thành là đúng. Nếu dùng Hiện tại Hoàn thành cho vế sau, thì vế trước có thể là Quá khứ Đơn (diễn tả tình trạng đã qua) hoặc Hiện tại Hoàn thành (diễn tả tình trạng liên quan đến hiện tại).
3. You (hear)____________ his speech on the radio last night? ~ Yes, I . . . ~ What you (think)_____________ of it?
– Phân tích:
– “You (hear) his speech on the radio last night?”: Câu hỏi về việc đã nghe bài phát biểu vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“last night”). Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “What you (think) of it?”: Câu hỏi về suy nghĩ về bài phát biểu, cũng diễn ra trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: Did you hear, did you think
– Câu hoàn chỉnh: Did you hear his speech on the radio last night? ~ Yes, I did. ~ What did you think of it?
4. I (not know)__________ that you (be) here. You (be) here long? ~ Yes, I (be)____________ here two months. ~ You (be)_______________ to the Cathedral? ~ Yes, I (go) ______________there last Sunday.
– Phân tích:
– “I (not know) that you (be) here”: Tôi không biết bạn ở đây. Hành động “know” (biết) và “be” (ở đây) đều xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Hoặc, tôi không biết bạn ở đây tại thời điểm tôi gặp bạn. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “You (be) here long?”: Bạn ở đây lâu chưa? Câu hỏi về khoảng thời gian tính đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “Yes, I (be) here two months”: Tôi đã ở đây được hai tháng. Khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “You (be) to the Cathedral?”: Bạn đã từng đến Nhà thờ chưa? Hỏi về kinh nghiệm trong quá khứ. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “Yes, I (go) there last Sunday”: Tôi đã đến đó vào Chủ nhật tuần trước. Hành động cụ thể trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Đáp án: didn’t know, were, have you been, have been, have you been, went
– Câu hoàn chỉnh: I didn’t know that you were here. Have you been here long? ~ Yes, I have been here two months. ~ Have you been to the Cathedral? ~ Yes, I went there last Sunday.
5. You ever (try)_____________ to give up smoking? ~ Yes, I (try)_____________ last year, but then I (find)___________ that I was getting fat so I (start)________________________________ again.
– Phân tích:
– “You ever (try) to give up smoking?”: Hỏi về kinh nghiệm, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá khứ cho đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “Yes, I (try) last year”: Hành động “try” (thử) xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“last year”). Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “but then I (find) that I was getting fat”: Hành động “find” (nhận ra) xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “so I (start) again”: Hành động “start” (bắt đầu) xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: have you ever tried, tried, found, started
– Câu hoàn chỉnh: Have you ever tried to give up smoking? ~ Yes, I tried last year, but then I found that I was getting fat so I started again.
6. You (see) ____________today’s paper? ~ No, anything interesting (happen) ____________? Yes, two convicted murderers (escape) ____________from the prison down the road.
– Phân tích:
– “You (see) today’s paper?”: Câu hỏi về việc đã xem báo hôm nay chưa, có liên quan đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “anything interesting (happen)?”: Câu hỏi về sự việc đã xảy ra, có thể đã xảy ra trong ngày hôm nay. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “two convicted murderers (escape) from the prison”: Hành động “escape” (trốn thoát) vừa mới xảy ra, và có tin tức về nó ngay bây giờ. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Đáp án: Have you seen, has happened, have escaped
– Câu hoàn chỉnh: Have you seen today’s paper? ~ No, has anything interesting happened? Yes, two convicted murderers have escaped from the prison down the road.
7. Mary (feed) ____________ the cat? ~ Yes, she (feed) ____________ him before lunch. ~ What she (give) ____________ him? ~ She (give) ____________ him some fish.
– Phân tích: Toàn bộ câu chuyện diễn ra trong quá khứ và đã hoàn thành.
– “Mary (feed) the cat?”: Hỏi về việc Mary đã cho mèo ăn chưa, là một sự kiện đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “Yes, she (feed) him before lunch”: Cô ấy đã cho mèo ăn trước bữa trưa. Hành động đã xảy ra và kết thúc. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “What she (give) him?”: Cô ấy đã cho nó ăn gì? Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “She (give) him some fish”: Cô ấy đã cho nó ăn cá. Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: Did Mary feed, fed, did she give, gave
– Câu hoàn chỉnh: Did Mary feed the cat? ~ Yes, she fed him before lunch. ~ What did she give him? ~ She gave him some fish.
8. How long you (know) ____________ your new assistant? ~ I (know) ____________ him for two years. ~ What he (do) ____________before he (come) ____________here? ~ I think he (be) ____________in prison.
– Phân tích:
– “How long you (know) your new assistant?”: Hỏi về khoảng thời gian quen biết, tính từ quá khứ đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “I (know) him for two years”: Khoảng thời gian quen biết, vẫn tiếp diễn đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “What he (do) before he (come) here?”: Hỏi về hành động xảy ra trước khi đến đây. Cả hai hành động “do” (làm) và “come” (đến) đều diễn ra trong quá khứ. Hành động “do” xảy ra trước hành động “come”. Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng Quá khứ Đơn cho cả hai vì chúng xảy ra nối tiếp nhau, hoặc dùng Quá khứ Hoàn thành cho hành động xảy ra trước. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu dùng Quá khứ Đơn, Quá khứ Tiếp diễn, Hiện tại Hoàn thành. Nếu dùng Quá khứ Đơn cho “come”, thì “do” có thể là Quá khứ Đơn (nếu diễn tả chung chung) hoặc Quá khứ Tiếp diễn (nếu diễn tả hành động đang diễn ra). Tuy nhiên, đây là hỏi về công việc trước đó. Dùng Quá khứ Đơn cho cả hai là phổ biến nhất trong bài tập.
– “I think he (be) in prison”: Tôi nghĩ anh ta đã ở trong tù. Đây là suy đoán về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: have you known, have known, did he do, came, was
– Câu hoàn chỉnh: How long have you known your new assistant? ~ I have known him for two years. ~ What did he do before he came here? ~ I think he was in prison.
9. I (not see) ____________ your aunt recently. ~ No. She (not be) ____________out of her house since she (buy) ____________ her colour TV.
– Phân tích:
– “I (not see) your aunt recently”: Tôi không gặp dì của bạn gần đây. Hành động “see” (gặp) chưa xảy ra trong một khoảng thời gian tính đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “She (not be) out of her house since she (buy) her colour TV”: Cô ấy không ra khỏi nhà kể từ khi mua TV màu. Hành động “buy” (mua) là một sự kiện trong quá khứ, và từ đó đến nay cô ấy không ra khỏi nhà. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành cho “not be” và Quá khứ Đơn cho “buy”.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: have not seen (hoặc haven’t seen), has not been (hoặc hasn’t been), bought
– Câu hoàn chỉnh: I have not seen your aunt recently. ~ No. She has not been out of her house since she bought her colour TV.
10. The plumber (be) ____________here yet? ~ Yes, but he only (stay) ____________ for an hour. ~ What he (do) ____________in that time? ~ He (turn) ____________off the water and (empty) ____________the tank.
– Phân tích:
– “The plumber (be) here yet?”: Hỏi về việc thợ sửa ống nước đã đến chưa, có liên quan đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “Yes, but he only (stay) for an hour”: Anh ta chỉ ở lại có một giờ. Hành động “stay” (ở lại) đã xảy ra và kết thúc, nhưng khoảng thời gian đó tính đến hiện tại là một giờ. Tuy nhiên, nếu nói “he has only stayed for an hour” thì nó có thể ám chỉ anh ta vẫn còn ở đây. Nếu anh ta đã đi rồi, thì “he only stayed for an hour” (Quá khứ Đơn) là hợp lý. Xét các câu sau, có vẻ hành động đã xong.
– “What he (do) in that time?”: Hỏi về những gì anh ta đã làm trong khoảng thời gian đó. Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “He (turn) off the water and (empty) the tank”: Hai hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: Has the plumber been, stayed, did he do, turned, emptied
– Câu hoàn chỉnh: Has the plumber been here yet? ~ Yes, but he only stayed for an hour. ~ What did he do in that time? ~ He turned off the water and emptied the tank.
11. Where you (be) ____________? I (be) out in a yacht. ~ You (enjoy) ____________ it? ~ Yes, very much. We (take) ____________part in a race. ~ You (win) ____________? ~ No, we (come) ____________in last.
– Phân tích: Toàn bộ câu chuyện diễn ra trong quá khứ.
– “Where you (be)?”: Hỏi về nơi bạn đã đi. Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “I (be) out in a yacht”: Tôi đã đi thuyền buồm. Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “You (enjoy) it?”: Bạn có thích nó không? Hỏi về cảm nhận ở quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “We (take) part in a race”: Chúng tôi đã tham gia một cuộc đua. Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “You (win)?”: Bạn có thắng không? Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “No, we (come) in last”: Không, chúng tôi về cuối. Hành động đã xảy ra. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: Where were you, I was, Did you enjoy, took, Did you win, came
– Câu hoàn chỉnh: Where were you? I was out in a yacht. ~ Did you enjoy it? ~ Yes, very much. We took part in a race. ~ Did you win? ~ No, we came in last.
12. How long that horrible monument (be) ____________ there? ~ It (be) ____________there six months. Lots of people (write) ____________ to the Town Council asking them to take it away but so far nothing (be) ____________ done.
– Phân tích:
– “How long that horrible monument (be) there?”: Hỏi về khoảng thời gian tồn tại của tượng đài, tính từ lúc nó xuất hiện đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “It (be) there six months”: Nó đã ở đó sáu tháng. Khoảng thời gian tính từ quá khứ đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “Lots of people (write) to the Town Council”: Nhiều người đã viết thư. Đây là hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian đó. Chúng ta có thể dùng Quá khứ Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành. Tuy nhiên, “but so far nothing (be) done” cho thấy hành động viết thư diễn ra trước đó và vẫn tiếp diễn. Nếu “so far nothing has been done” là đúng, thì “people have written” (Hiện tại Hoàn thành) là phù hợp. Tuy nhiên, nếu bài tập yêu cầu dùng Quá khứ Đơn, thì “wrote” là có thể.
– “but so far nothing (be) done”: Nhưng cho đến nay vẫn chưa có gì được thực hiện. Hành động “done” chưa xảy ra cho đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: How long has that horrible monument been, It has been, have written, has been
– Câu hoàn chỉnh: How long has that horrible monument been there? ~ It has been there six months. Lots of people have written to the Town Council asking them to take it away but so far nothing has been done.
Lưu ý: Nếu bài yêu cầu chỉ dùng Quá khứ Đơn hoặc Quá khứ Tiếp diễn, thì “was” (Quá khứ Đơn) cho cả hai vế đầu và “wrote” cho vế sau có thể được chấp nhận, nhưng không chính xác bằng Hiện tại Hoàn thành.
13. I just (be) ____________ to the film War and Peace. You (see) ____________ it? ~ No, …. Is it like the book? ~ I (not read____________) the book. ~ I (read) ____________ it when I (be) ____________ at school. ~ When Tolstoy (write) ____________ it? ~ He (write) ____________ it in 1868. ~ He (write) ____________ anything else?
– Phân tích:
– “I just (be) to the film”: Tôi vừa mới xem phim. Hành động vừa mới xảy ra, có liên quan đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “You (see) it?”: Bạn đã xem nó chưa? Hỏi về kinh nghiệm, có liên quan đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “I (not read) the book”: Tôi chưa đọc cuốn sách. Hành động chưa xảy ra cho đến hiện tại. Chúng ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
– “I (read) it when I (be) at school”: Tôi đã đọc nó khi tôi còn đi học. Cả hai hành động “read” (đọc) và “be” (ở trường) đều xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “When Tolstoy (write) it?”: Khi nào Tolstoy viết nó? Hành động “write” (viết) là một sự kiện trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “He (write) it in 1868”: Ông ấy đã viết nó vào năm 1868. Thời điểm cụ thể trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– “He (write) anything else?”: Ông ấy đã viết gì khác nữa không? Hành động “write” (viết) là một sự kiện trong quá khứ. Chúng ta dùng Quá khứ Đơn.
– Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V (quá khứ đơn)
– Đáp án: have just been, have you seen, have not read (hoặc haven’t read), read, was, did Tolstoy write, wrote, wrote
– Câu hoàn chỉnh: I have just been to the film War and Peace. Have you seen it? ~ No, …. Is it like the book? ~ I have not read the book. ~ I read it when I was at school. ~ When did Tolstoy write it? ~ He wrote it in 1868. ~ Did he write anything else?
—
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành tất cả các bài tập về các thì Quá khứ Đơn, Quá khứ Tiếp diễn và Hiện tại Hoàn thành. Cô hy vọng các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng và phân biệt các thì này. Hãy ôn tập thật kỹ các quy tắc và thực hành thường xuyên nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1.The floor was covered with balls of wool. Obviously Mrs Pitt (knit)_____was knitting____ something.
2. Ann said that she (be)___was_____ on holiday and she (enjoy)___enjoyed________ herself very much.
3. While he (water)____was watering_______ the flowers it (begin)___began________ to rain. He (put)____put ___ up his umbrella and (go) _______went ______on watering.
4. I (write)____was just writing___ an email when I (remember)___remembered___ that I (have) __had______something to do.
5. I (find) _____found____this ring as I (dig)___was digging___ in the garden. It looks very old. I wonder who it (belong)______belonged________ to?
6. When I last (see)________ saw__________ her she (hurry)______was hurrying_____ along the road to the station. I (ask) _____asked___________ her where she (go)______was going________ and she (say)____said_______, ‘London’, but I don’t think she (speak)_______was speaking_________ the truth because there (not be)_________wasn`t________ any train for London at that time. 7. The tailor said, ‘Your suit will be ready on Monday.’ But when I (call)_________called______ on Monday he still (work)_________was still working________ on it.
8. Where is Tom?- I (not see)______have not seen_________ him today, but he (tell) __told_________Mary that he’d be in for dinner.
9. I (buy)_______bought _________ this in Bond Street. ~ How much (you /pay)_________pay__________ for it? ~ I (pay)______paid ______ $100.
10. Where (you /find)________did you find_____________ this knife? ~ I (find)______found______ it in the garden. ~ Why (you /not leave) _________didn’t you leave_________it there?
11. I (lose)_______have lost_________ my black gloves. Have you seen __________ them anywhere? ~ No, I’m afraid … When (you /last wear)_________did you last wear_____________ them? ~ I (wear)_____wore ____________ them at the theatre last night. ~ Perhaps you (leave)___________left ___________ them at the theatre.
12. (you/ like) ____Did you like___________ your last job? ~ I (like) _______liked_______ it at first but then I (quarrel) __________quarrel_________with my employer and he (dismiss) _____dissmissed______ me. ~ How long did you (be) _______be______there? ~ I (be)____have been_______ there for two weeks.
13. How long (you/ know) ____did you know___________her? ~ I (know) ____have known_______her for ten years.
14. Do you know that lady who (just /leave)___have just left____________ the shop? ~ Yes, that is Miss Thrift. Is she a customer of yours? ~ Not exactly. She (be)______have been_________ in here several times but she (never/ buy) has_______never_____buy___anything.
15. He (leave) __________left________the house at 8.00. ~ Where (he /go)________has he gone ________? ~ I (not see)______haven’t seen__________ where he (go)_______went______________.
IV. Give the correct verb tenses: simple past – past continuous – present perfect
1. He (serve)_____severed________ in the First World War. ~ When (that war /begin)____did that war begin__________? ~ It (begin)___has begun________ in 1914 and (last) _____lasted______for four years.
2. That is Mr Minus, who teaches me mathematics, but he (not have)___________has not have_________ time to teach me much. I only (be)________have________ in his class for a week
3. _Did you hear_________ his speech on the radio last night? ~ Yes, I . .did . ~ What did you (think)____think_________ of it?
4. I (not know)_____did not know_____ that you (be)were here. Have You(be)_____ been here long? ~ Yes, I’ve(be)______ been here for two months.– Have you (be)____ been to the Cathedral? ~ Yes, (go)I went there last Sunday.
Have you ever (tried to give up smoking? – Yes, I (tried last year, but then I (found)
that I was getting fat so I (started) again.
5. Have you seen today’s paper? – No, has anything interesting happened? – Yes, two convicted murderers have escaped from the prison down the road.
6.Has Mary fed the cat ?- Yes, she fed him before lunch. ~ What did she give him? -She gave him some fish.
7. How long have you known your new assistant? – I have known him for two years. — What did he do before he cam) here? – I think he was in prison.
8. I have not seen your aunt recently. – No. She has not been out of her house since
she bought her colour TV.
9. Has the plumber been here yet? – Yes, but he only stayed for an hour. – What did he do in that time? – He turned off the water and emptied the tank.
10. Where have you been? I was out in a yacht. – Did you enjoy it? – Yes, very much. We took part in a race. Did you win?~ No, we came in last.
1.was knitting
2.was/enjoyed
3.was watering/began/put/went
4.was just writing/remembered/had
5.found/was diggin/belonged
6.saw/was hurrying/asked/was going/said/was speaking/wasnot
7.called/was still working
8.have not seen/told
9.bought/pay/paid
10.did you find/found/didn’t you leave
11.have lost/seen/did you last wea/wore/lef
12. Did you like/liked/quarrel/dissmissed/be/have been
13.did you know/have known
14. have just lef/have been_/never buy
15.left/has he gone/haven’t seen/went
IV. Give the correct verb tenses: simple past – past continuous – present perfect
1. severed~did that war begin ~has begun/lasted
2.has not have/have
3Did you hear/did~ think
4.did not know/were here/been~been /been~ went
sorry còn thiếu