Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. The ………….. in the southern part of the country is very rich and fertile…

1. The ………….. in the southern part of the country is very rich and fertile…

1. The ………….. in the southern part of the country is very rich and fertile.
A. ground B. soil C. earth D. land
2. He wasn’t allowed to………….. the exam.
A. sit B. make C. offer D. go
3. ………….. he has not said anything, he seems to be upset about it.
A. But B. Because C. Though D. As
4. You can’t see five yards in ………….. fog like that.
A. solid B. fat C. thick D. wet
5. I know it’s not sunny now; ………….. I will take my sunglasses.
A. as though B. although C. even though D. even so
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và chữa một số bài tập ngữ pháp quan trọng dựa trên kiến thức đã học trong sách giáo khoa nhé. Các em hãy lấy vở và bút ra để ghi chép lại những điểm cần lưu ý.

Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên nào.

1. The ………….. in the southern part of the country is very rich and fertile.
A. ground B. soil C. earth D. land

Để làm được câu này, chúng ta cần hiểu nghĩa của các từ được đưa ra và ngữ cảnh của câu.
– A. ground: mặt đất, đất đai nói chung. Thường dùng khi nói về bề mặt nơi chúng ta đứng hoặc đi lại.
– B. soil: đất trồng, đất canh tác. Đây là loại đất chứa chất dinh dưỡng để cây cối phát triển.
– C. earth: trái đất, đất (hành tinh). Thường mang nghĩa lớn hơn, hoặc chỉ vật liệu để làm gốm.
– D. land: đất đai, vùng đất. Mang nghĩa rộng hơn về địa hình, lãnh thổ.

Câu của chúng ta nói về “phần phía nam của đất nước” (in the southern part of the country) và tính chất “rất giàu và màu mỡ” (very rich and fertile). Tính từ “fertile” (màu mỡ) thường đi với loại đất có thể trồng trọt được. Trong các lựa chọn, “soil” là từ phù hợp nhất để miêu tả loại đất trồng trọt giàu dinh dưỡng.

Vậy đáp án đúng là B. soil.

Tiếp theo là câu số 2.

2. He wasn’t allowed to………….. the exam.
A. sit B. make C. offer D. go

Chúng ta cần tìm động từ phù hợp đi với danh từ “exam” (bài kiểm tra).
– A. sit: ngồi. Trong ngữ cảnh thi cử, “sit an exam” có nghĩa là làm bài kiểm tra. Đây là một cụm từ cố định.
– B. make: làm, tạo ra. “Make an exam” thường là người ra đề thi, không phải người đi thi.
– C. offer: đề nghị, cung cấp. Không phù hợp với ngữ cảnh thi cử.
– D. go: đi. “Go an exam” không có nghĩa.

He wasn’t allowed to… (Anh ấy không được phép…) làm gì đó với bài kiểm tra. Cụm từ quen thuộc khi nói về việc tham gia kỳ thi là “sit an exam”.

Vậy đáp án đúng là A. sit.

Câu số 3.

3. ………….. he has not said anything, he seems to be upset about it.
A. But B. Because C. Though D. As

Chúng ta cần một liên từ để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản.
– A. But: nhưng. Thường nối hai câu hoặc hai cụm từ, không đứng đầu câu để nối hai mệnh đề theo cách này.
– B. Because: bởi vì. Dùng để chỉ nguyên nhân, không phù hợp với ý nghĩa tương phản.
– C. Though: mặc dù, dẫu cho. Dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập, thường đứng đầu câu hoặc giữa câu. “Though he has not said anything” (Mặc dù anh ấy không nói gì), “he seems to be upset about it” (anh ấy có vẻ khó chịu về việc đó). Hai vế này có sự tương phản: không nói gì nhưng vẫn có vẻ khó chịu.
– D. As: như là, vì. “As” có thể dùng như “because” hoặc “while/when”, nhưng không phù hợp với ý nghĩa tương phản ở đây.

Liên từ “Though” rất phù hợp để diễn tả sự nhượng bộ, đối lập.

Vậy đáp án đúng là C. Though.

Câu số 4.

4. You can’t see five yards in ………….. fog like that.
A. solid B. fat C. thick D. wet

Chúng ta cần một tính từ mô tả loại “fog” (sương mù).
– A. solid: rắn. Sương mù không thể rắn.
– B. fat: béo. Không liên quan đến sương mù.
– C. thick: dày, đặc. “Thick fog” là sương mù dày đặc, khó nhìn xuyên qua. Đây là cách diễn đạt phổ biến.
– D. wet: ướt. Sương mù có thể làm ướt, nhưng “wet fog” không phải là cách diễn đạt chuẩn để mô tả độ dày của sương mù.

Trong câu, “You can’t see five yards” (Bạn không thể nhìn thấy năm thước) cho thấy sương mù rất dày. “Thick fog” là cụm từ diễn tả sương mù dày đặc, cản trở tầm nhìn.

Vậy đáp án đúng là C. thick.

Và cuối cùng là câu số 5.

5. I know it’s not sunny now; ………….. I will take my sunglasses.
A. as though B. although C. even though D. even so

Chúng ta cần một liên từ hoặc trạng từ nối hai vế câu có ý nghĩa đối lập hoặc thể hiện sự nhượng bộ.
– A. as though: như thể là. Dùng để so sánh, không phù hợp.
– B. although: mặc dù. Thường đứng đầu mệnh đề hoặc giữa hai mệnh đề, nhưng không đứng một mình sau dấu chấm phẩy như thế này để nối hai ý.
– C. even though: ngay cả khi, mặc dù. Tương tự “although”, không đứng một mình sau dấu chấm phẩy.
– D. even so: tuy nhiên, dù vậy, dù thế. Cụm từ này rất phù hợp để nối hai ý có sự đối lập hoặc nhượng bộ, thường đứng sau dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm. Mệnh đề thứ nhất “I know it’s not sunny now” (Tôi biết bây giờ trời không nắng). Mệnh đề thứ hai “I will take my sunglasses” (Tôi sẽ mang kính râm của mình). Dù trời không nắng, nhưng vẫn mang kính râm (có thể để dự phòng, hoặc vì lý do cá nhân khác). “Even so” thể hiện rõ sự đối lập giữa hai ý này.

Vậy đáp án đúng là D. even so.

Các em đã hiểu rõ cách làm bài tập này chưa nào? Cô hy vọng qua việc chữa bài này, các em sẽ nắm vững hơn cách sử dụng các từ vựng và ngữ pháp đã học. Lần sau chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập với các dạng bài khác nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. B. soil

ta có: fertile(a): màu mỡ

2. B. make

Ta có: allow+ to V

3. B. though

Ta có: Though: mặc dù

4. C. thick

Ta có: thick fog: sương mù đặc

5.  D. even so 

Ta có: even so: kể cả như thế

CHÚC BẠN HỌC TỐT#JADE

CHO XIN 5*+ CTLHN Ạ!

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo