1. Thế nào là truyền chuyển động ? Cho ví dụ về cơ cấu truyền chuyển động.
2. Nê…
2. Nêu cấu tạo, tính chất của cơ cấu truyền động đai, truyền động ăn khớp?
1. Thế nào là truyền chuyển động? Cho ví dụ về cơ cấu truyền chuyển động.
Bước 1: Hiểu khái niệm truyền chuyển động.
Khi chúng ta học về máy và cơ khí, điều quan trọng là làm sao để một bộ phận máy quay hoặc di chuyển có thể làm cho bộ phận khác cũng quay hoặc di chuyển theo. Quá trình này được gọi là truyền chuyển động.
Bước 2: Đưa ra định nghĩa chính xác.
Truyền chuyển động là quá trình làm cho một bộ phận máy chuyển động này làm cho bộ phận máy khác cũng chuyển động theo. Có thể là truyền quay, truyền tịnh tiến hoặc kết hợp cả hai.
Bước 3: Minh họa bằng ví dụ thực tế.
Để các em dễ hình dung, cô có một vài ví dụ về cơ cấu truyền chuyển động trong cuộc sống hàng ngày:
- Xích xe đạp: Khi bàn đạp quay (chuyển động quay), nó làm quay đĩa xích. Đĩa xích thông qua sợi xích sẽ làm quay bánh xe sau. Đây là cơ cấu truyền chuyển động từ bàn đạp đến bánh xe.
- Bánh răng trong đồng hồ cơ: Các bánh răng nhỏ ăn khớp với nhau để làm cho kim đồng hồ di chuyển. Sự quay của một bánh răng sẽ làm quay bánh răng kế tiếp.
- Động cơ ô tô và bánh xe: Động cơ tạo ra chuyển động quay, và thông qua hệ thống truyền động (hộp số, trục láp…), chuyển động này được truyền đến các bánh xe để xe di chuyển.
2. Nêu cấu tạo, tính chất của cơ cấu truyền động đai, truyền động ăn khớp?
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về hai loại cơ cấu truyền chuyển động phổ biến này.
2.1. Cơ cấu truyền động đai
Bước 1: Tìm hiểu về cấu tạo của cơ cấu truyền động đai.
Cơ cấu truyền động đai gồm những bộ phận chính sau:
- Bánh đai (hoặc puly): Thường có hai bánh đai, một bánh đai chủ (bánh đai dẫn động) và một bánh đai bị (bánh đai được dẫn động).
- Dây đai: Là bộ phận trung gian nối hai bánh đai, có nhiệm vụ truyền lực và chuyển động. Dây đai có thể có nhiều hình dạng mặt cắt khác nhau như hình thang, hình tròn, hình chữ nhật.
Bước 2: Phân tích tính chất của cơ cấu truyền động đai.
Cơ cấu truyền động đai có những ưu điểm và nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
- Truyền chuyển động êm dịu, có khả năng giảm rung động.
- Truyền động có thể cách xa nhau.
- Có khả năng chống quá tải tốt (khi bị kẹt, dây đai có thể trượt đi, bảo vệ máy).
- Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo và lắp đặt.
- Giá thành tương đối rẻ.
- Nhược điểm:
- Hiệu suất truyền động không cao do có hiện tượng trượt đai.
- Tốc độ truyền động bị hạn chế (không truyền được với tốc độ quá cao).
- Phải đảm bảo độ căng thích hợp cho dây đai.
- Không truyền được chuyển động với tỉ số truyền cố định (do có thể bị trượt).
Bước 3: Nêu công thức liên quan (nếu có).
Trong truyền động đai, tỉ số truyền (i) được xác định dựa trên đường kính của hai bánh đai. Khi dây đai không trượt, ta có thể xem như đường kính bánh đai tương đương với chu vi của nó.
Giả sử:
* D1 là đường kính bánh đai chủ.
* D2 là đường kính bánh đai bị.
* n1 là tốc độ quay của bánh đai chủ (vòng/phút).
* n2 là tốc độ quay của bánh đai bị (vòng/phút).
Nếu dây đai không trượt, thì tốc độ dài ở hai bánh đai là bằng nhau:
\( v = \frac{\pi \times D1 \times n1}{60} = \frac{\pi \times D2 \times n2}{60} \)
Từ đó, ta rút ra công thức tính tỉ số truyền:
\( i = \frac{n1}{n2} = \frac{D2}{D1} \)
Giải thích công thức: Công thức này cho thấy rằng, nếu bánh đai bị (D2) lớn hơn bánh đai chủ (D1), thì tốc độ quay của bánh đai bị (n2) sẽ nhỏ hơn tốc độ quay của bánh đai chủ (n1), và ngược lại. Tỉ số giữa tốc độ quay của bánh đai chủ và bánh đai bị chính là tỉ số giữa đường kính của bánh đai bị và đường kính của bánh đai chủ. Chúng ta áp dụng công thức này để tính toán và lựa chọn kích thước bánh đai phù hợp với yêu cầu về tốc độ của máy.
2.2. Cơ cấu truyền động ăn khớp
Bước 1: Tìm hiểu về cấu tạo của cơ cấu truyền động ăn khớp.
Cơ cấu truyền động ăn khớp phổ biến nhất là dùng bánh răng. Cấu tạo của nó gồm:
- Bánh răng: Có các răng được gia công trên bề mặt.
- Trục: Nơi gắn bánh răng.
- Các bộ phận khác (tùy thuộc vào từng loại cơ cấu ăn khớp cụ thể, ví dụ: trục vít, đĩa xích và xích…).
Trong trường hợp dùng hai bánh răng để truyền chuyển động, chúng ta có:
- Bánh răng chủ (bánh răng dẫn động): Bánh răng nhận chuyển động từ nguồn.
- Bánh răng bị (bánh răng được dẫn động): Bánh răng nhận chuyển động từ bánh răng chủ.
Các răng của hai bánh răng sẽ lồng vào nhau (ăn khớp) để truyền chuyển động.
Bước 2: Phân tích tính chất của cơ cấu truyền động ăn khớp.
Cơ cấu truyền động ăn khớp có những ưu điểm và nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
- Truyền chuyển động với tỉ số truyền không đổi, độ chính xác cao.
- Có thể truyền lực lớn.
- Hiệu suất truyền động cao (ít bị trượt).
- Có thể tạo ra tỉ số truyền lớn thông qua việc sử dụng các bánh răng trung gian.
- Nhược điểm:
- Cấu tạo phức tạp, đòi hỏi gia công chính xác.
- Không giảm rung động tốt bằng truyền động đai.
- Khi có quá tải, có thể gây hư hỏng răng bánh răng (nếu không có cơ cấu an toàn).
- Khoảng cách giữa các trục thường bị hạn chế bởi kích thước bánh răng.
Bước 3: Nêu công thức liên quan.
Trong cơ cấu truyền động ăn khớp bằng bánh răng, tỉ số truyền (i) được xác định dựa trên số răng của các bánh răng.
Giả sử:
* Z1 là số răng của bánh răng chủ.
* Z2 là số răng của bánh răng bị.
* n1 là tốc độ quay của bánh răng chủ (vòng/phút).
* n2 là tốc độ quay của bánh răng bị (vòng/phút).
Khi hai bánh răng ăn khớp, thì tốc độ dài ở điểm tiếp xúc răng là bằng nhau. Vận tốc dài này tỉ lệ thuận với tích của số răng và tốc độ quay. Do đó, ta có:
\( v = k \times Z1 \times n1 = k \times Z2 \times n2 \)
trong đó k là một hệ số tỉ lệ. Từ đó, ta suy ra công thức tính tỉ số truyền:
\( i = \frac{n1}{n2} = \frac{Z2}{Z1} \)
Giải thích công thức: Tương tự như truyền động đai, công thức này cho thấy mối quan hệ giữa tốc độ quay và số răng của bánh răng. Nếu bánh răng bị (Z2) có nhiều răng hơn bánh răng chủ (Z1), thì tốc độ quay của bánh răng bị (n2) sẽ chậm hơn tốc độ quay của bánh răng chủ (n1). Ngược lại, nếu Z2 < Z1, thì n2 > n1. Tỉ số truyền không đổi đảm bảo sự chính xác trong việc điều chỉnh tốc độ và mô-men xoắn của máy.
Các em đã nắm rõ bài học hôm nay chưa nào? Hãy cố gắng liên hệ với các thiết bị xung quanh mình để thấy rõ hơn vai trò của truyền chuyển động nhé!
Câu 1:
Vì:
– Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau.
– Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau.
Nên vai trò của truyền chuyển động là:
– Tạo ra sự đồng bộ hoặc thay đổi tốc độ.
– Truyền và biến đổi tốc độ.
3 ví dụ về cơ cấu truyền động :
-bộ truyền động đai
-bộ truyền động xích
-bộ truyền động bánh răng
Câu 2
Truyền động ma sát là là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn
Gồm 3 bộ phận chính
-
Bánh dẫn
-
Bánh bị dẫn
-
Dây đai
-
Dây đai: làm bằng vật liệu tạo ma sát tốt
-
Bánh đai: Kim loại, gỗ…vv
-
1
truyền chuyển động là mỗi bộ phận được đặt ở các vị Trí khác nhau ( xa nhau) và ddeuf được dẫn động từ một chuyển động ban đầu các bộ phận của máy thường có tốc độ quay ko giống hau nhiệm vụ của mỗi bộ phận truyền chuyển động là truyền và biến đổi chuyển dộng cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy
vd: chuyển động bánh xe đạp
2
cấu tạo chuyển động đai gồm bánh đai ; bánh bị dẫn; dây đai
cấu tạo chuyển động ăn khớp:
chuyển động bánh răng gồm : bánh dẫn ; bánh bị dẫn
chuyển đọng xích gồm: địa dẫn; địa bị dẫn ; xích
t/c : bánh răng(hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn