1.These plants will die if they (not water )………
them regularly
2. If we (…
them regularly
2. If we ( invite)…….. her,she might go dancing with us
3.I could understand the french teacher if she (spesk)……….more slowly
4. If it’s raining heavily,we ( not go)……….for a donkey ride
5.rice plants (grow)……… well if there is enough rain
6.if he (study) ……..hảd ,he can pas the ẽam
6. I
Hôm nay, cô sẽ cùng các em giải một số bài tập về Câu điều kiện (Conditional Sentences). Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng và thường gặp, nên các em hãy chú ý nhé. Trước khi giải bài, chúng ta cùng ôn lại kiến thức một chút.
Trong chương trình lớp 7, các em chủ yếu học về Câu điều kiện loại 1.
- Cách dùng: Dùng để diễn tả một sự việc, hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu một điều kiện nào đó được đáp ứng.
- Công thức: Mệnh đề If (chứa điều kiện) sẽ chia ở thì hiện tại đơn, và Mệnh đề chính (chứa kết quả) sẽ chia ở thì tương lai đơn.
If + S + V(s/es), S + will + V (nguyên mẫu)
Trong bài tập này có một vài câu hơi khác một chút, thuộc Câu điều kiện loại 2. Cô sẽ giới thiệu để các em làm quen.
- Cách dùng: Dùng để diễn tả một sự việc, hành động không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện tại.
- Công thức: Mệnh đề If chia ở thì quá khứ đơn, Mệnh đề chính sẽ dùng would/could/might + V (nguyên mẫu).
If + S + V2/Ved, S + would/could/might + V (nguyên mẫu)
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng vào bài tập nhé!
1. These plants will die if you (not water) them regularly.
Bước 1: Phân tích câu. Ta thấy mệnh đề chính là “These plants will die“. Động từ “will die” được chia ở thì tương lai đơn.
Bước 2: Dựa vào công thức, đây chính là câu điều kiện loại 1. Do đó, mệnh đề “if” phải được chia ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chủ ngữ trong mệnh đề if là “you”. Động từ cần chia là “(not water)” ở dạng phủ định. Theo quy tắc thì hiện tại đơn, với chủ ngữ “you” ta dùng trợ động từ “do not” (hoặc don’t).
Đáp án: don’t water
2. If we (invite) her, she might go dancing with us.
Bước 1: Phân tích câu. Mệnh đề chính là “she might go dancing with us”. Ta thấy có “might + động từ nguyên mẫu”.
Bước 2: Dấu hiệu “might go” cho thấy đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại (thực tế là chúng ta đã không mời cô ấy).
Bước 3: Theo công thức câu điều kiện loại 2, động từ trong mệnh đề “if” phải chia ở thì quá khứ đơn. Động từ “invite” là động từ có quy tắc, nên ta chỉ cần thêm “-d”.
Đáp án: invited
3. I could understand the French teacher if she (speak) more slowly.
Bước 1: Phân tích câu. Mệnh đề chính là “I could understand…”. Ta thấy có “could + động từ nguyên mẫu”.
Bước 2: Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2. Câu này có nghĩa là “Tôi có thể hiểu được giáo viên… nếu cô ấy nói chậm hơn” (nhưng thực tế cô ấy không nói chậm và tôi không hiểu).
Bước 3: Động từ trong mệnh đề “if” phải chia ở thì quá khứ đơn. Động từ “speak” là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ của “speak” là “spoke”.
Đáp án: spoke
4. If it’s raining heavily, we (not go) for a donkey ride.
Bước 1: Phân tích câu. Mệnh đề “if” là “If it’s raining heavily”. “is raining” được chia ở thì hiện tại tiếp diễn, dùng để nhấn mạnh hành động đang xảy ra. Đây là một dạng của câu điều kiện loại 1.
Bước 2: Vì đây là câu điều kiện loại 1 nên mệnh đề chính sẽ chia ở thì tương lai đơn.
Bước 3: Động từ cần chia là “(not go)” ở dạng phủ định. Theo công thức thì tương lai đơn, ta dùng “will not” (hoặc won’t) + động từ nguyên mẫu.
Đáp án: will not go (hoặc won’t go)
5. Rice plants (grow) well if there is enough rain.
Bước 1: Phân tích câu. Ta thấy mệnh đề “if” là “if there is enough rain”, được chia ở thì hiện tại đơn.
Bước 2: Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý (lúa sẽ phát triển tốt nếu có đủ mưa). Đây là một trường hợp đặc biệt gọi là Câu điều kiện loại 0. Với loại này, cả hai mệnh đề đều chia ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chủ ngữ là “Rice plants” (số nhiều). Động từ “grow” ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều sẽ được giữ nguyên mẫu.
Đáp án: grow
6. If he (study) hard, he can pass the exam.
Bước 1: Phân tích câu. Mệnh đề chính là “he can pass the exam”. “can + động từ nguyên mẫu” cũng là một dạng của mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1.
Bước 2: Theo công thức câu điều kiện loại 1, động từ trong mệnh đề “if” sẽ chia ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít). Động từ “study” khi chia với “he” sẽ phải thêm “-es”. Quy tắc: động từ kết thúc bằng “y”, trước “y” là một phụ âm (“d”) thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.
Đáp án: studies
Câu cuối cùng (6. I) bị thiếu dữ liệu nên cô không thể giải được nhé các em.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm bài tập về câu điều kiện. Chúc các em học tốt
Cấu trúc câu đk loại 1: If + S + V HTĐ, S +will/ can/might/… + Vnt…
loại 2: If + S V QKĐ, S +would/ could/ might/…+ Vnt…
1, don’t water
2, invite
3, spoke
4, won’t go
5, will grow
6, studies
1. are not watered
Sử dụng câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will/will not + V
Sử dụng cấu trúc bị động: S + be + V(PP) (+by sb).
2. invited
Sử dụng câu điều kiện loại 2: If + S + V-ed, S + might/would + V.
3. spoke (cũng sử dụng câu đk loại 2)
4. grow (sử dụng loại 1)
5. studies (loại 1)