Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. They asked me some difficlut questions at the interview. I …………………

1. They asked me some difficlut questions at the interview.
I …………………

1. They asked me some difficlut questions at the interview.
I ……………………………….
2. Linda’s colleagues gave her a present when she retired.
Linda ……………………………….
3. Nobody told me about the meeting.
I wasn’t ……………………………….
Hỏi bởi: Dương Thái Bảo
3 câu trả lời

▲ 3

Xin chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên tiếng Anh và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố kiến thức về một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là câu bị động (Passive Voice). Đây là một phần kiến thức mà các em đã được học và sẽ còn gặp rất nhiều trong các bài kiểm tra cũng như trong giao tiếp hàng ngày.

Câu bị động thường được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng bị tác động bởi hành động, hơn là người hoặc vật thực hiện hành động đó. Trong các bộ sách giáo khoa mới như Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, hay Cánh diều, cấu trúc này thường xuất hiện ở các Unit đầu tiên để ôn tập hoặc trong các Unit cụ thể khi nói về các sự kiện, phát minh, hoặc quá trình.

Trước khi đi vào giải bài tập, cô sẽ nhắc lại công thức chung để chuyển một câu từ chủ động sang bị động, các em hãy ghi nhớ nhé:

Dàn ý các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:
1. Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V) và Tân ngữ (O) trong câu chủ động.
2. Đưa tân ngữ (O) của câu chủ động xuống làm chủ ngữ của câu bị động.
3. Chia động từ “to be” theo thì của động từ trong câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới.
4. Chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ED).
5. (Tùy chọn) Đưa chủ ngữ (S) của câu chủ động xuống làm tân ngữ của giới từ “by” (by + S). Nếu S là các đại từ chung chung (people, someone, nobody, they, we…) hoặc không quan trọng, chúng ta có thể bỏ qua phần “by + S” này.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng áp dụng các bước này để giải quyết từng bài tập một nhé!


Bài tập 1:

1. They asked me some difficult questions at the interview.
I ……………………………….

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích câu chủ động.
* Chủ ngữ (S): They (họ)
* Động từ (V): asked (hỏi) – Đây là thì Quá khứ đơn.
* Tân ngữ (O): me (tôi) và some difficult questions (một vài câu hỏi khó). Trong trường hợp này, tân ngữ gần động từ nhất là “me” và đề bài cũng gợi ý chúng ta bắt đầu bằng “I”, vậy chúng ta sẽ lấy “me” làm chủ ngữ mới.

Bước 2: Đưa tân ngữ (O) xuống làm chủ ngữ của câu bị động.
* Tân ngữ “me” (tôi) khi chuyển thành chủ ngữ sẽ là “I”.

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của động từ trong câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới.
* Động từ “asked” đang ở thì Quá khứ đơn.
* Chủ ngữ mới là “I”.
* Động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn đi với “I” là “was”.

Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ED).
* Động từ chính là “asked”. Đây là động từ có quy tắc, nên quá khứ phân từ của “asked” vẫn là “asked”.

Bước 5: Hoàn thành câu bị động.
* Chúng ta có “I was asked”.
* Phần tân ngữ còn lại “some difficult questions” sẽ được giữ nguyên sau động từ bị động.
* Cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn “at the interview” sẽ được đặt ở cuối câu.
* Chủ ngữ “They” là đại từ chung chung, nên thường được lược bỏ trong câu bị động.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: I was asked some difficult questions at the interview.

Dịch nghĩa: “Họ đã hỏi tôi một vài câu hỏi khó trong buổi phỏng vấn.” chuyển thành “Tôi đã được hỏi một vài câu hỏi khó trong buổi phỏng vấn.”


Bài tập 2:

2. Linda’s colleagues gave her a present when she retired.
Linda ……………………………….

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích câu chủ động.
* Chủ ngữ (S): Linda’s colleagues (các đồng nghiệp của Linda)
* Động từ (V): gave (đã tặng) – Đây là thì Quá khứ đơn.
* Tân ngữ (O): Câu này có hai tân ngữ: her (tân ngữ gián tiếp – người nhận) và a present (tân ngữ trực tiếp – vật được tặng). Đề bài gợi ý bắt đầu bằng “Linda”, tức là chúng ta sẽ lấy “her” (ám chỉ Linda) làm chủ ngữ mới.

Bước 2: Đưa tân ngữ (O) xuống làm chủ ngữ của câu bị động.
* Tân ngữ “her” (cô ấy, tức Linda) khi chuyển thành chủ ngữ sẽ là “Linda”.

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của động từ trong câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới.
* Động từ “gave” đang ở thì Quá khứ đơn.
* Chủ ngữ mới là “Linda”.
* Động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn đi với chủ ngữ số ít “Linda” là “was”.

Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ED).
* Động từ chính là “gave”. Đây là động từ bất quy tắc. Quá khứ phân từ của “give” là “given”.

Bước 5: Hoàn thành câu bị động.
* Chúng ta có “Linda was given”.
* Tân ngữ trực tiếp “a present” sẽ được giữ nguyên sau động từ bị động.
* Cụm trạng ngữ chỉ thời gian “when she retired” sẽ được đặt ở cuối câu.
* Chủ ngữ gốc “Linda’s colleagues” có thể thêm vào bằng “by Linda’s colleagues” hoặc bỏ qua nếu không quá cần thiết. Trong trường hợp này, để câu tự nhiên hơn và vì đã có người nhận, chúng ta thường bỏ qua.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Linda was given a present when she retired.

Dịch nghĩa: “Các đồng nghiệp của Linda đã tặng cô ấy một món quà khi cô ấy về hưu.” chuyển thành “Linda đã được tặng một món quà khi cô ấy về hưu.”


Bài tập 3:

3. Nobody told me about the meeting.
I wasn’t ……………………………….

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích câu chủ động.
* Chủ ngữ (S): Nobody (không ai)
* Động từ (V): told (đã nói/kể) – Đây là thì Quá khứ đơn.
* Tân ngữ (O): me (tôi).
* Lưu ý: “Nobody” là chủ ngữ mang nghĩa phủ định, điều này sẽ ảnh hưởng đến động từ “to be” trong câu bị động.

Bước 2: Đưa tân ngữ (O) xuống làm chủ ngữ của câu bị động.
* Tân ngữ “me” khi chuyển thành chủ ngữ sẽ là “I”.

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của động từ trong câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới, đồng thời biến câu thành phủ định.
* Động từ “told” đang ở thì Quá khứ đơn.
* Chủ ngữ mới là “I”.
* Đề bài đã gợi ý “I wasn’t”, điều này phù hợp với việc chuyển “Nobody” thành dạng phủ định cho động từ “to be” ở quá khứ đơn (“wasn’t”).

Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ED).
* Động từ chính là “told”. Đây là quá khứ của “tell”. Quá khứ phân từ của “tell” vẫn là “told”.

Bước 5: Hoàn thành câu bị động.
* Chúng ta có “I wasn’t told”.
* Phần giới từ “about” và tân ngữ đi kèm “the meeting” sẽ được giữ nguyên sau động từ bị động.
* Chủ ngữ gốc “Nobody” sẽ được loại bỏ vì nó đã được chuyển thành thể phủ định của động từ “to be” (wasn’t).

Vậy, câu hoàn chỉnh là: I wasn’t told about the meeting.

Dịch nghĩa: “Không ai nói với tôi về cuộc họp.” chuyển thành “Tôi đã không được nói về cuộc họp.”

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết và từng bước một này, các em đã nắm vững hơn cách chuyển câu chủ động sang bị động. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo cấu trúc này trong học tập và giao tiếp nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. They asked me some difficlut questions at the interview.

I was asked some difficult questions at the interview.

2. Linda’s colleagues gave her a present when she retired.

Linda was given her a present by her colleages when she retired.

3. Nobody told me about the meeting.

I wasn’t told about the meeting.

Ta có cấu trúc câu bị động quá khứ đơn: S+ was/ were+ PII

CHÚC BẠN HỌC TỐT#JADE

CHO XIN 5*+ CTLHN Ạ!

Trả lời bởi:
▲ 0

\( Answer : \)
\( *** #Hoidap247# *** \)
\(\color{#1C1C1C}{N}\[\color{#363636}{h}\]\color{#4F4F4F}{a}\[\color{#696969}{t}\]\color{#828282}{H}\[\color{#9C9C9C}{h}\]\color{#B5B5B5}{u}\[\color{#CFCFCF}{y}\]\color{#E8E8E8}{y}\)\(\color{#FFFFFF}{<33}\)

\( bb1. -> \) I was asked some difficult questions at the interview.

\( – \) CT Thì QKĐ : S + V2/-ed + O

\( -> \) Bị động QKĐ : S + was/were + V3/ed + (by + O)

\( bb2. -> \) Linda had been present by her colleagues when she was retired.

\( – \) CT Thì QKĐ : S + V2/-ed + O

\( -> \) Bị động QKĐ : S + was/were + V3/ed + (by + O)

\( bb3. -> \) I wasn’t told about the meeting.

\( – \) CT Thì QKĐ : S + V2/-ed + O

\( -> \) Bị động QKĐ : S + was/were + V3/ed + (by + O)

\( ———————– \)

\( *** \) CT Thì QKĐ: 
\( (+) \) S + V2/-ed + O
\( (-) \) S + did not/ didn’t + V-inf
\( (?) \) Did + S + V-inf + O \(?\)
\( @ \) Dạng câu hỏi : Wh-word + Did + S + V-inf + O \(?\)
\( -> \) Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc rồi và biết rõ thời gian.
\( -> \) Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã hoàn toàn chấm dứt.
\( -> \) Diễn tả \(1\) hành động xen vào \(1\) hành động khác trong quá khứ
\( -> … \)
\( – DHNB : \) 
\( + \) Yesterday
\( + \) in the past
\( + \) the day before
\( + \) Time + Ago
\( + \) Last + week/ year/ month)
\( + \) Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon)

\( #Pyyx# \)

Trả lời bởi: phuongvy

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo