Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. They (go) ……………..home after they (finish) ………………… their work. 2. She said tha…

1. They (go) ……………..home after they (finish) ………………… their work.
2. She said tha…

1. They (go) ……………..home after they (finish) ………………… their work.
2. She said that she (already, see) ……………………. Dr. Rice.
3. After taking a bath, he (go) ………………………….. to bed.
4. He told me he (not/eat) ………………………… such kind of food before.
5. When he came to the stadium, the match (already/ begin) ………………………………….
6. Before she (watch) …………….. TV, she (do)……………………. homework.
7. Alan (have)…….hardly (prepare)…..for dinner when her husband (go) ….home.
8. After they (go) ………, I (sit) ……………….. down and (rest) ……………
9. Yesterday, John (go) ……….. to the store before he (go) …………… home.
10. She (win) ………………………. the gold medal in 1986.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 3
Xin chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là chia động từ ở các thì quá khứ.
Chúng ta hãy cùng bắt đầu với bài tập nào!

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc ở thì thích hợp.

1. They (go) ……………..home after they (finish) ………………… their work.
Phân tích:
– Câu này có liên từ “after” (sau khi). Khi “after” nối hai mệnh đề, mệnh đề đi sau “after” thường chia ở thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) và mệnh đề đi trước “after” chia ở thì Quá khứ Đơn (Past Simple). Tuy nhiên, nếu hành động sau “after” xảy ra trước, chúng ta sẽ chia Quá khứ Hoàn thành cho mệnh đề sau “after”.
– Trong trường hợp này, hành động “finish their work” (hoàn thành công việc) xảy ra trước hành động “go home” (về nhà).
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V2/ed

Lời giải:
They went home after they had finished their work.
Giải thích:
– “go” chia ở Quá khứ Đơn (went) vì đây là hành động xảy ra sau.
– “finish” chia ở Quá khứ Hoàn thành (had finished) vì đây là hành động xảy ra trước.

2. She said that she (already, see) ……………………. Dr. Rice.
Phân tích:
– Câu này là câu gián tiếp (reported speech). Hành động “see Dr. Rice” xảy ra trước hành động “said”.
– Trong câu gián tiếp, khi động từ tường thuật ở thì Quá khứ Đơn (“said”), động từ trong mệnh đề được tường thuật sẽ lùi về một thì. Nếu động từ gốc ở hiện tại hoàn thành, nó sẽ lùi về Quá khứ Hoàn thành.
– “already” là dấu hiệu nhận biết thường đi với thì Hiện tại Hoàn thành hoặc Quá khứ Hoàn thành.
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed

Lời giải:
She said that she had already seen Dr. Rice.
Giải thích:
– “see” (saw, seen) chia ở Quá khứ Hoàn thành (had seen) vì hành động này xảy ra trước khi cô ấy nói và trong câu gián tiếp.

3. After taking a bath, he (go) ………………………….. to bed.
Phân tích:
– Cụm “After taking a bath” cho thấy hành động tắm đã hoàn thành trước khi hành động đi ngủ xảy ra.
– Hành động đi ngủ là hành động diễn ra sau khi hành động tắm kết thúc.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V2/ed

Lời giải:
After taking a bath, he went to bed.
Giải thích:
– “go” chia ở Quá khứ Đơn (went) vì đây là hành động diễn ra sau hành động “tắm”.

4. He told me he (not/eat) ………………………… such kind of food before.
Phân tích:
– Đây là câu gián tiếp, động từ tường thuật là “told” (Quá khứ Đơn).
– Cụm “before” (trước đây) chỉ một hành động hoặc trạng thái chưa từng xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ.
– Khi câu gốc là “I have never eaten…” hoặc “I did not eat… before”, khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật ở quá khứ, động từ sẽ lùi về Quá khứ Hoàn thành.
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed

Lời giải:
He told me he had not eaten such kind of food before.
Giải thích:
– “not/eat” chia ở Quá khứ Hoàn thành dạng phủ định (had not eaten) vì hành động này chưa từng xảy ra trước thời điểm “he told me”.

5. When he came to the stadium, the match (already/ begin) ………………………………….
Phân tích:
– Câu này có liên từ “When” (khi).
– Hành động “the match already/begin” xảy ra trước hành động “he came to the stadium”.
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed

Lời giải:
When he came to the stadium, the match had already begun.
Giải thích:
– “begin” (began, begun) chia ở Quá khứ Hoàn thành (had already begun) vì trận đấu đã bắt đầu trước khi anh ấy đến sân vận động.

6. Before she (watch) …………….. TV, she (do)……………………. homework.
Phân tích:
– Liên từ “Before” (trước khi) nối hai mệnh đề.
– Hành động “do homework” xảy ra trước hành động “watch TV”.
– Mệnh đề đi sau “before” chia ở Quá khứ Đơn, mệnh đề đi trước “before” chia ở Quá khứ Hoàn thành.
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V2/ed

Lời giải:
Before she watched TV, she had done homework.
Giải thích:
– “watch” chia ở Quá khứ Đơn (watched) vì đây là hành động xảy ra sau.
– “do” chia ở Quá khứ Hoàn thành (had done) vì đây là hành động xảy ra trước.

7. Alan (have)…….hardly (prepare)…..for dinner when her husband (go) ….home.
Phân tích:
– Cụm “hardly…when” (vừa mới…thì) diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia ở Quá khứ Hoàn thành, hành động xảy ra sau chia ở Quá khứ Đơn.
– “prepare for dinner” xảy ra trước.
– “her husband go home” xảy ra sau.
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V2/ed

Lời giải:
Alan had hardly prepared for dinner when her husband went home.
Giải thích:
– “prepare” chia ở Quá khứ Hoàn thành (had prepared) vì hành động này xảy ra trước.
– “go” chia ở Quá khứ Đơn (went) vì hành động này xảy ra sau.

8. After they (go) ………, I (sit) ……………….. down and (rest) ……………
Phân tích:
– Liên từ “After” (sau khi).
– Hành động “they go” xảy ra trước hành động “I sit down and rest”.
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V2/ed

Lời giải:
After they had gone, I sat down and rested.
Giải thích:
– “go” chia ở Quá khứ Hoàn thành (had gone) vì hành động này xảy ra trước.
– “sit” và “rest” chia ở Quá khứ Đơn (sat, rested) vì đây là những hành động xảy ra sau.

9. Yesterday, John (go) ……….. to the store before he (go) …………… home.
Phân tích:
– Cụm “Yesterday” cho biết các hành động diễn ra trong quá khứ.
– Liên từ “before” (trước khi).
– Hành động “go to the store” xảy ra trước hành động “go home”.
– Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V2/ed

Lời giải:
Yesterday, John had gone to the store before he went home.
Giải thích:
– “go to the store” chia ở Quá khứ Hoàn thành (had gone) vì đây là hành động xảy ra trước.
– “go home” chia ở Quá khứ Đơn (went) vì đây là hành động xảy ra sau.

10. She (win) ………………………. the gold medal in 1986.
Phân tích:
– “in 1986” là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.
– Khi có mốc thời gian cụ thể trong quá khứ, chúng ta chia động từ ở thì Quá khứ Đơn.
– Công thức Quá khứ Đơn: S + V2/ed

Lời giải:
She won the gold medal in 1986.
Giải thích:
– “win” chia ở Quá khứ Đơn (won) vì hành động “giành huy chương” diễn ra vào một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ (năm 1986).

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Các em hãy ôn tập kỹ các công thức và cách sử dụng của các thì quá khứ để làm bài tốt hơn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1. They  will go home after they have finished their work.

2. She said that she has already seen  DR. Pice.

3. After taking a bath, he went. to bed.

4. He told me he hadn’t eaten such kind of food before.

5. When he came to the stadium , the match has already begun

6. Before I  watched TV, I had done my homework

7.Alan hardly had prepared for dinner when her husband went home

8.After they go, I sit down and rest

9. Yesterday, John had gone to the store before he went home.

10.She won the gold medal in 1986.

Chúc bạn học tốt UwU

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo