Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. They grow rice in tropical countries. → ………………………………..

1. They grow rice in tropical countries.
→ ………………………………..

1. They grow rice in tropical countries.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
2. Mr. Green loves his children very much.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
3. People don’t speak French here.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
4. Someone broke his windows last night.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
5. The police didn’t find the lost boy yesterday.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
6. About thirty million people are watching this live show now.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
7. They were carrying the injured player off the field at that time.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
8. Jack has typed the article recently.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
9. The police haven’t found the murderer yet.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
10. They were carrying the injured player off the field at that time.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
11. They had wrapped the package carefully before they posted it.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
12. Children should treat old men with respect.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
13. The computer can do all the accounts.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
14. They are going to build a new school.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
15. He isn’t going to buy that house.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
16. They will pull down that building
→ ………………………………………………………………………………………………………..
17. The teacher won’t correct the exercises tomorrow.

18. You have to keep dangerous chemicals in the safe place.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
19. Nobody has used this room for ages.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
20. No one can solve that problem.
→ ………………………………………………………………………………………………………..
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em! Cô rất vui khi được cùng các em ôn tập một chuyên đề ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 10, đó là Câu Bị động (Passive Voice).

Trước khi vào phần chữa bài, chúng ta hãy cùng nhau nhắc lại kiến thức cốt lõi nhé.

I. KHI NÀO DÙNG CÂU BỊ ĐỘNG?
Chúng ta dùng câu bị động khi muốn nhấn mạnh vào hành động hoặc đối tượng bị tác động, thay vì người thực hiện hành động. Người thực hiện hành động (tác nhân) thường không quan trọng hoặc không được biết rõ.

II. CÔNG THỨC CHUNG
Để chuyển từ câu chủ động (Active) sang câu bị động (Passive), các em hãy làm theo 3 bước sau:
1. Lấy tân ngữ (Object) của câu chủ động làm chủ ngữ (Subject) của câu bị động.
2. Chuyển động từ chính (Verb) sang dạng bị động: BE + V3/ED. Động từ “BE” phải được chia theo thì của câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới.
3. Lấy chủ ngữ của câu chủ động làm tân ngữ của câu bị động, đặt sau giới từ “by”.
Lưu ý: Chúng ta có thể bỏ “by + tân ngữ” nếu chủ ngữ ở câu chủ động là: they, people, everyone, someone, somebody, no one, nobody…

Công thức tổng quát:
\[S_{mới} + be + V_{3/ed} + (by + O_{mới})\]

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc này để giải từng bài tập nhé!

— BÀI GIẢI CHI TIẾT —

1. Rice is grown in tropical countries.
Giải thích:
– Đây là thì Hiện tại đơn (grow).
– Tân ngữ “rice” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(is + grown\). “is” vì “rice” là danh từ không đếm được.
– “by them” được lược bỏ vì chủ ngữ “They” không xác định.

2. His children are loved very much by Mr. Green.
Giải thích:
– Thì Hiện tại đơn (loves).
– Tân ngữ “his children” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(are + loved\). “are” vì “children” là danh từ số nhiều.
– Chủ ngữ “Mr. Green” là xác định nên ta giữ lại và chuyển thành “by Mr. Green”.

3. French isn’t spoken here.
Giải thích:
– Câu phủ định thì Hiện tại đơn (don’t speak).
– Tân ngữ “French” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành thể phủ định bị động \(is + not (isn’t) + spoken\).
– “by people” được lược bỏ.

4. His windows were broken last night.
Giải thích:
– Thì Quá khứ đơn (broke).
– Tân ngữ “his windows” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(were + broken\). “were” vì “windows” là danh từ số nhiều.
– “by someone” được lược bỏ.

5. The lost boy wasn’t found yesterday.
Giải thích:
– Câu phủ định thì Quá khứ đơn (didn’t find).
– Tân ngữ “the lost boy” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(was + not (wasn’t) + found\). “was” vì “The lost boy” là chủ ngữ số ít.
– “by the police” có thể được giữ lại hoặc lược bỏ. Trong ngữ cảnh này, việc cậu bé không được tìm thấy quan trọng hơn việc ai không tìm thấy, nên có thể bỏ đi.

6. This live show is being watched by about thirty million people now.
Giải thích:
– Thì Hiện tại tiếp diễn (are watching). Công thức bị động: \(am/is/are + being + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “this live show” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(is + being + watched\). “is” vì “show” là số ít.
– Chủ ngữ “about thirty million people” là một thông tin quan trọng nên ta giữ lại “by about thirty million people”.

7. The injured player was being carried off the field at that time.
Giải thích:
– Thì Quá khứ tiếp diễn (were carrying). Công thức bị động: \(was/were + being + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “the injured player” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(was + being + carried\). “was” vì “player” là số ít.
– “by them” được lược bỏ.

8. The article has been typed by Jack recently.
Giải thích:
– Thì Hiện tại hoàn thành (has typed). Công thức bị động: \(have/has + been + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “the article” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(has + been + typed\). “has” vì “article” là số ít.
– Chủ ngữ “Jack” xác định nên ta giữ lại “by Jack”.

9. The murderer hasn’t been found yet.
Giải thích:
– Câu phủ định thì Hiện tại hoàn thành (haven’t found).
– Tân ngữ “the murderer” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(has + not (hasn’t) + been + found\). “has” vì “murderer” là số ít.
– “by the police” được lược bỏ.

10. The injured player was being carried off the field at that time.
(Câu này trùng với câu 7, cô giải lại để các em ghi nhớ nhé)
Giải thích:
– Thì Quá khứ tiếp diễn (were carrying). Công thức: \(was/were + being + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “the injured player” -> Chủ ngữ mới.
– Động từ “were carrying” -> \(was being carried\).
– Chủ ngữ “They” -> lược bỏ “by them”.

11. The package had been wrapped carefully before it was posted.
Giải thích:
– Câu này có hai mệnh đề. Chúng ta sẽ chuyển mệnh đề chính “They had wrapped the package carefully”.
– Thì Quá khứ hoàn thành (had wrapped). Công thức bị động: \(had + been + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “the package” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(had + been + wrapped\).
– “by them” được lược bỏ. Mệnh đề phụ “before they posted it” cũng có thể chuyển thành “before it was posted”.

12. Old men should be treated with respect.
Giải thích:
– Câu dùng Động từ khuyết thiếu (modal verb) là “should”. Công thức bị động: \(modal verb + be + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “old men” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(should + be + treated\).
– “by children” có thể lược bỏ vì đây là một lời khuyên chung.

13. All the accounts can be done by the computer.
Giải thích:
– Câu dùng Động từ khuyết thiếu “can”. Công thức: \(modal verb + be + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “all the accounts” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(can + be + done\).
– Chủ ngữ “The computer” xác định nên ta giữ lại “by the computer”.

14. A new school is going to be built.
Giải thích:
– Cấu trúc Tương lai gần “be going to”. Công thức bị động: \(am/is/are + going to + be + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “a new school” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(is + going to + be + built\). “is” vì “school” là số ít.
– “by them” được lược bỏ.

15. That house isn’t going to be bought by him.
Giải thích:
– Câu phủ định với “be going to”.
– Tân ngữ “that house” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(is + not (isn’t) + going to + be + bought\).
– Chủ ngữ “He” chuyển thành “by him”.

16. That building will be pulled down.
Giải thích:
– Thì Tương lai đơn (will + V). Công thức bị động: \(will + be + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “that building” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(will + be + pulled down\). “pull down” là một cụm động từ (phrasal verb).
– “by them” được lược bỏ.

17. The exercises won’t be corrected by the teacher tomorrow.
Giải thích:
– Câu phủ định thì Tương lai đơn (won’t correct).
– Tân ngữ “the exercises” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(will + not (won’t) + be + corrected\).
– Chủ ngữ “The teacher” xác định nên ta giữ lại “by the teacher”.

18. Dangerous chemicals have to be kept in the safe place.
Giải thích:
– Cấu trúc “have to + V” (phải làm gì), được xem tương tự như động từ khuyết thiếu. Công thức bị động: \(have to/has to + be + V_{3/ed}\).
– Tân ngữ “dangerous chemicals” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ chuyển thành \(have to + be + kept\). “have to” vì “chemicals” là số nhiều.
– “by you” được lược bỏ vì đây là một quy định chung.

19. This room hasn’t been used for ages.
Giải thích:
– Câu có chủ ngữ phủ định “Nobody” ở thì Hiện tại hoàn thành. Khi chuyển sang bị động, chúng ta phải chuyển câu thành dạng phủ định.
– Tân ngữ “this room” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Chủ ngữ “Nobody” làm cho câu mang nghĩa phủ định, nên động từ bị động sẽ ở dạng \(has + not (hasn’t) + been + used\).
– Không có “by nobody”.

20. That problem can’t be solved.
Giải thích:
– Câu có chủ ngữ phủ định “No one” và động từ khuyết thiếu “can”. Tương tự câu 19, chúng ta chuyển câu bị động sang dạng phủ định.
– Tân ngữ “that problem” chuyển lên làm chủ ngữ.
– Động từ “can solve” chuyển thành \(can + not (can’t) + be + solved\).
– Không có “by no one”.

Hy vọng phần giải thích chi tiết của cô đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu bị động. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng không chỉ trong bài tập mà cả trong giao tiếp. Cố gắng luyện tập thêm nhé!

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. Rice is grown in tropical countries

2. His children are loved very much by Mr. Green

3. French isn’t spoken here

4. His windows was broken last night

5. The lost boy wasn’t found by the police yesterday

6. This live show is being watched by about thirty million people

7. The injured player was being carried off the field at that time

8. The article has been typed by Jack recently

9. The murderer hasn’t been found by the police yet

10. The injured player was being carried off the field at that time

11. The package had been wrapped carefully before they posted it

12. Old men should be treated with respect by chlidren 

13. All the accounts can be done by the computer

14. A new school is going to be built 

15. That house isn’t going to be bought by him

16. That building will be pulled down

17. The exercises won’t be corrected by the teacher tomorrow

18. Dangerous chemicals have to be kept in the safe place by you

19. This room hasn’t been used for ages

20. That problem can’t be solved 

QKĐ: S + was/ were + PP + (by O)

HTĐ: S + am/ is/ are + PP + (by O)

HTTD: S + am/ is/ are + being + PP + (by O)

HTHT: S + have/ has + been + PP+ (by O)

TLĐ: S + will be + PP + (by O)

TLG: S + is/ am/ are + going to + be + PP + (by O)

S + modal verb + be + PP + (by O)

Trả lời bởi: Huỳnh Thị Ngọc Hiếu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo