1. This film is more interesting than that one
That film is …………………..
That film is ………………………………………………….
2. My mother cannot cook as well as me
I can ………………………………………………………
3. She has a house which is not as modern as my house
My house is ………………………………………………………………….
4. The movie was boring, I has been thought it was interesting
The movie was …………………………………………………………………………
5. He cannot play tennis as well as Jack
Jack can …………………………………………….
6. I did not spend as much money as you
You spent…………………………………………….
7. I didn’t think this book is expensive as it is
This book í ……………………………………………………..
Chúng ta sẽ đi vào từng câu bài tập một.
Bước 1: Phân tích đề bài và nhận diện cấu trúc câu.
Trong các bài tập này, chúng ta sẽ làm việc với các cấu trúc so sánh hơn và so sánh bằng/không bằng. Các em còn nhớ công thức của chúng chứ? Cô nhắc lại một chút nha:
- So sánh hơn (Tính từ/Trạng từ ngắn): S + V + Adj/Adv-er + than + O
- So sánh hơn (Tính từ/Trạng từ dài): S + V + more + Adj/Adv + than + O
- So sánh bằng (với tính từ/trạng từ): S + V + as + Adj/Adv + as + O
- So sánh không bằng (với tính từ/trạng từ): S + V + not + as + Adj/Adv + as + O
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng vào từng câu.
Câu 1:
This film is more interesting than that one
That film is ………………………………………………….
- Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “interesting”. “This film” được so sánh với “that one”.
- Hướng dẫn: Khi đảo lại, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh không bằng hoặc so sánh hơn ngược lại. Ở đây, “that film” là chủ ngữ mới.
- Giải thích: Vì “this film” (bộ phim này) thú vị hơn “that one” (bộ phim kia), nên “that film” (bộ phim kia) thì không thú vị bằng hoặc kém thú vị hơn “this film”. Tuy nhiên, yêu cầu của đề bài là điền vào chỗ trống để hoàn thành ý nghĩa tương đương. Chúng ta có thể dùng cấu trúc “not as interesting as” hoặc “less interesting than”. Tuy nhiên, để đảo ngược hoàn toàn ý nghĩa hoặc thể hiện sự so sánh còn lại, ta sẽ dùng cấu trúc so sánh hơn với ý nghĩa ngược lại hoặc so sánh không bằng. Trong trường hợp này, nếu “this film is more interesting than that one”, thì “that one” (that film) thì less interesting than this one hoặc not as interesting as this one. Tuy nhiên, đề bài thường hướng tới việc giữ nguyên cấu trúc so sánh nhưng đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh.
- Đáp án: less interesting than this one.
(Lý do: Nếu phim này thú vị hơn phim kia, thì phim kia kém thú vị hơn phim này.)
Câu 2:
My mother cannot cook as well as me
I can ………………………………………………………
- Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh bằng với trạng từ “well” ở dạng phủ định (“cannot cook as well as me”). “My mother” là chủ ngữ và “me” là đối tượng so sánh.
- Hướng dẫn: Chúng ta cần đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh, đồng thời thay đổi hình thức so sánh cho phù hợp.
- Giải thích: Nếu mẹ tôi không nấu ăn giỏi bằng tôi, điều đó có nghĩa là tôi nấu ăn giỏi hơn mẹ. Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh hơn với trạng từ “well”. Trạng từ “well” có dạng so sánh hơn là “better”.
- Đáp án: cook better than my mother.
(Lý do: Cấu trúc phủ định “not as well as” cho thấy người nói giỏi hơn. Đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh, ta dùng cấu trúc so sánh hơn “better than”.)
Câu 3:
She has a house which is not as modern as my house
My house is ………………………………………………………………….
- Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh không bằng với tính từ “modern” (“not as modern as my house”).
- Hướng dẫn: Chúng ta đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh.
- Giải thích: Nếu nhà của cô ấy không hiện đại bằng nhà của tôi, điều đó có nghĩa là nhà của tôi hiện đại hơn nhà của cô ấy. Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ “modern”. “Modern” là tính từ dài nên ta dùng “more modern than”.
- Đáp án: more modern than hers.
(Lý do: Cấu trúc phủ định “not as modern as” cho thấy nhà của người nói hiện đại hơn. Đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh, ta dùng cấu trúc so sánh hơn “more modern than”.)
Câu 4:
The movie was boring, I has been thought it was interesting
The movie was …………………………………………………………………………
- Phân tích: Câu này có hai mệnh đề. Mệnh đề đầu tiên cho biết bộ phim nhàm chán (“boring”). Mệnh đề thứ hai thể hiện sự nhầm lẫn hoặc sự đối lập với suy nghĩ ban đầu của người nói. Lưu ý có lỗi sai chính tả “has been thought” nên ta sửa thành “had thought” hoặc “thought”. Giả sử là “I thought it was interesting”.
- Hướng dẫn: Đề bài muốn chúng ta diễn đạt lại ý nghĩa của câu sao cho hợp lý và thể hiện sự đối lập hoặc sự thay đổi trong suy nghĩ.
- Giải thích: Câu này có thể diễn đạt lại theo nhiều cách. Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc “The movie was boring” và ý “I thought it was interesting”, có thể hiểu là bộ phim đã nhàm chán, dù ban đầu tôi đã nghĩ nó thú vị. Để diễn đạt sự đối lập này, ta có thể dùng các liên từ hoặc cấu trúc thể hiện sự nhượng bộ.
- Đáp án: boring, although I had thought it was interesting.
(Lý do: Dùng liên từ “although” (mặc dù) để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập. Bộ phim thực tế là nhàm chán, nhưng ban đầu tôi đã nghĩ nó thú vị.)
Hoặc có thể là:
The movie was boring, contrary to what I had thought.
(Lý do: Sử dụng cụm “contrary to what I had thought” để diễn tả sự trái ngược với suy nghĩ ban đầu.)
Câu 5:
He cannot play tennis as well as Jack
Jack can …………………………………………….
- Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh bằng với trạng từ “well” ở dạng phủ định (“cannot play tennis as well as Jack”).
- Hướng dẫn: Tương tự câu 2, chúng ta đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh, đồng thời thay đổi hình thức so sánh.
- Giải thích: Nếu anh ấy không chơi tennis giỏi bằng Jack, điều đó có nghĩa là Jack chơi tennis giỏi hơn anh ấy. Ta dùng cấu trúc so sánh hơn với trạng từ “well” là “better”.
- Đáp án: play tennis better than him.
(Lý do: Cấu trúc phủ định “not as well as” cho thấy người nói (Jack ở đây là đối tượng so sánh) giỏi hơn. Đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh, ta dùng cấu trúc so sánh hơn “better than”.)
Câu 6:
I did not spend as much money as you
You spent…………………………………………….
- Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh bằng với lượng từ “as much money as” ở dạng phủ định.
- Hướng dẫn: Đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh, đồng thời thay đổi hình thức so sánh.
- Giải thích: Nếu tôi không tiêu nhiều tiền bằng bạn, điều đó có nghĩa là bạn đã tiêu nhiều tiền hơn tôi. Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh hơn với “much money”. Với lượng từ “much” (khi đi với danh từ không đếm được), dạng so sánh hơn là “more”.
- Đáp án: more money than me.
(Lý do: Cấu trúc phủ định “not as much money as” cho thấy người nói (bạn ở đây là đối tượng so sánh) đã tiêu nhiều tiền hơn. Đảo chủ ngữ và đối tượng so sánh, ta dùng cấu trúc so sánh hơn “more money than”.)
Câu 7:
I didn’t think this book is expensive as it is
This book í ……………………………………………………..
- Phân tích: Câu này hơi phức tạp một chút. Cấu trúc “I didn’t think… as it is” thể hiện sự ngạc nhiên hoặc sự khác biệt giữa suy nghĩ ban đầu và thực tế. Có lỗi sai chính tả “is” ở cuối câu, nên sửa thành “This book is…”. Ý muốn nói là tôi đã không nghĩ cuốn sách này đắt như nó vốn có.
- Hướng dẫn: Chúng ta cần diễn đạt lại ý nghĩa rằng cuốn sách thực tế đắt hơn nhiều so với suy nghĩ của người nói.
- Giải thích: Khi nói “I didn’t think this book is expensive as it is”, có nghĩa là thực tế nó đắt hơn những gì tôi nghĩ. Ta có thể dùng các cấu trúc diễn tả sự ngạc nhiên hoặc sự khác biệt.
- Đáp án: more expensive than I thought.
(Lý do: Cấu trúc “didn’t think… as it is” ngụ ý rằng thực tế khác với suy nghĩ. Ta dùng cấu trúc so sánh hơn “more expensive than I thought” để diễn tả điều này.)
Hoặc có thể là:
This book is more expensive than I had expected.
(Lý do: Tương tự, diễn tả sự đắt đỏ hơn mong đợi.)
Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập về so sánh. Các em nhớ ôn lại các công thức và luyện tập thêm nhiều dạng bài tập tương tự để nắm vững kiến thức nhé! Cô chúc các em học tốt!
1. This film is more interesting than that one
That film is not as interesting as this film
2. My mother cannot cook as well as me
I can cook better than my mother
3. She has a house which is not as modern as my house
My house is more modern than her house
4. The movie was boring, I has been thought it was interesting
The movie was not as interesting as I had been thought
5. He cannot play tennis as well as Jack
Jack can play better than him
6. I did not spend as much money as you
You spent more much money as me
7. I didn’t think this book is expensive as it is
This book is more expensive than I think
1. This film is not as interesting as this film
2. I can cook better than my mother
3. My house is more modern than her house
4. The movie was not as interesting as I had been thought
5. Jack can play better than him
6. You spent more much money as me
7. This book is more expensive than I think