Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.This film made a strong (impress) on me. 2.The film was (succeed) though they …

1.This film made a strong (impress) on me.
2.The film was (succeed) though they …

1.This film made a strong (impress) on me.
2.The film was (succeed) though they spent millions of dollars making it.
3.Big Ben Down is about a group of (terror) who take control of Big Ben.
4.We were (satisfy) with the service at the cinema.
5.There are always cowboys in a (west).
6.The film is a big (disappoint).
7.A drama is a play in a theatre or on television or radio,or plays and (act) generally.
8.The film is about two hijackers who (threat) to blow up the plane.
9.The movie on TV last night made me ________
A.bore B.boring C.bored D.boredom.
10.They were very disappointed _________ her acting.
A.of B.with C.in D.on.
giúp tuôi dới nha
thanks a lot
Hỏi bởi: iampio
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập về từ loại và giới từ trong Tiếng Anh nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi nhớ cách làm để áp dụng vào bài kiểm tra nha.

Chúng ta bắt đầu với câu số 1 nào.

1. This film made a strong (impress) on me.

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta thấy có mạo từ “a” đứng trước từ cần điền và tính từ “strong”. Sau tính từ “strong” là một chỗ trống, và cuối cùng là giới từ “on”.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Trong cấu trúc này, chúng ta cần một danh từ để bổ nghĩa cho cụm “a strong …”. Danh từ đó sẽ là danh từ của động từ “impress”.
* Bước 3: Tìm dạng danh từ của từ đã cho.
Động từ “impress” có danh từ là “impression”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: This film made a strong impression on me. (Bộ phim đó đã tạo ấn tượng mạnh mẽ với tôi.)

Tiếp theo là câu số 2.

2. The film was (succeed) though they spent millions of dollars making it.

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có chủ ngữ “The film” và động từ “was”. Sau “was” là một chỗ trống cần điền.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Đứng sau động từ “to be” (was), chúng ta thường cần một tính từ để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ. Trong trường hợp này, chúng ta cần một tính từ chỉ sự thành công.
* Bước 3: Tìm dạng tính từ của từ đã cho.
Động từ “succeed” có tính từ là “successful”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: The film was successful though they spent millions of dollars making it. (Bộ phim đã thành công mặc dù họ đã chi hàng triệu đô la để làm ra nó.)

Đến câu số 3.

3. Big Ben Down is about a group of (terror) who take control of Big Ben.

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có cụm “a group of”. Sau “of” thường là một danh từ hoặc đại từ.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Trong trường hợp này, “a group of” cần một danh từ số nhiều để chỉ nhóm người.
* Bước 3: Tìm dạng danh từ số nhiều của từ đã cho.
Động từ “terror” có thể có danh từ chỉ người là “terrorist” (kẻ khủng bố). Số nhiều là “terrorists”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: Big Ben Down is about a group of terrorists who take control of Big Ben. (Big Ben Down nói về một nhóm khủng bố chiếm quyền kiểm soát Big Ben.)

Câu số 4.

4. We were (satisfy) with the service at the cinema.

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có chủ ngữ “We” và động từ “were”. Sau “were” là một chỗ trống và theo sau là giới từ “with”.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Đứng sau động từ “to be” (were), chúng ta cần một tính từ. Cụm “be satisfied with” là một cấu trúc quen thuộc.
* Bước 3: Tìm dạng tính từ của từ đã cho.
Động từ “satisfy” có tính từ là “satisfied”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: We were satisfied with the service at the cinema. (Chúng tôi đã hài lòng với dịch vụ tại rạp chiếu phim.)

Tiếp theo là câu số 5.

5. There are always cowboys in a (west).

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có cụm “a …”. Sau mạo từ “a” cần một danh từ.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Trong ngữ cảnh này, “cowboys” thường xuất hiện trong phim hoặc câu chuyện thuộc thể loại miền Tây.
* Bước 3: Tìm dạng danh từ của từ đã cho.
Từ “west” (miền Tây) có thể dùng như một danh từ chỉ thể loại phim, ví dụ “a western”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: There are always cowboys in a western. (Luôn có cao bồi trong một bộ phim miền Tây.)

Câu số 6.

6. The film is a big (disappoint).

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có cụm “a big …”. Sau tính từ “big” cần một danh từ.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Chúng ta cần một danh từ để miêu tả bộ phim là một sự thất vọng lớn.
* Bước 3: Tìm dạng danh từ của từ đã cho.
Động từ “disappoint” có danh từ là “disappointment”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: The film is a big disappointment. (Bộ phim là một sự thất vọng lớn.)

Câu số 7.

7. A drama is a play in a theatre or on television or radio, or plays and (act) generally.

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có cụm “plays and … generally”. Vế trước có danh từ số nhiều “plays”, vậy vế sau cũng cần một danh từ số nhiều.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Chúng ta đang nói về các loại hình nghệ thuật biểu diễn. Động từ “act” (diễn xuất) có danh từ chỉ hành động hoặc hoạt động diễn xuất là “acting”. Tuy nhiên, ở đây ta cần một danh từ chỉ “những màn trình diễn” hoặc “các vai diễn”, nên ta sẽ dùng dạng số nhiều của “act” như một danh từ chỉ “diễn viên” hoặc “hành động diễn xuất nói chung”. Tuy nhiên, xét về ngữ cảnh “plays and (…) generally”, chúng ta cần một danh từ chỉ hành động hoặc hoạt động biểu diễn nói chung. Danh từ của “act” có thể là “action” (hành động) hoặc “acting” (sự diễn xuất). Trong cấu trúc “plays and … generally”, ta cần một danh từ mang nghĩa “hoạt động biểu diễn”. Dạng danh từ phù hợp ở đây có thể là “acting” (sự diễn xuất) hoặc “actors” (diễn viên). Tuy nhiên, “plays” là danh từ chung, nên “acting” hợp lý hơn để chỉ chung về nghệ thuật biểu diễn.
Xem xét lại: “plays and (act) generally”. “Plays” là danh từ. “Act” là động từ. Danh từ của “act” có thể là “actor” (diễn viên) hoặc “acting” (sự diễn xuất). Trong cấu trúc này, “plays” và chỗ trống đang liệt kê các thành phần của “drama”. “Plays” là vở kịch. Vậy chỗ trống nên là “acting” (sự diễn xuất) hoặc “actors” (diễn viên). Tuy nhiên, xét về nghĩa “plays and … generally”, thì “acting” là hợp lý hơn để chỉ chung về nghệ thuật diễn xuất.
Ghi chú của giáo viên: Bài này có thể hơi gây nhầm lẫn. Nếu xét theo nghĩa “plays and _____ generally”, ta có thể hiểu là “vở kịch và _____ nói chung”. Trong trường hợp này, “acting” (sự diễn xuất) là hợp lý nhất, bởi nó bao gồm cả hành động diễn xuất trong vở kịch và các hoạt động biểu diễn khác.
* Bước 3: Tìm dạng danh từ của từ đã cho.
Động từ “act” có danh từ là “acting”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: A drama is a play in a theatre or on television or radio, or plays and acting generally. (Kịch là một vở kịch trên sân khấu, truyền hình hoặc radio, hoặc nói chung là các vở kịch và diễn xuất.)

Câu số 8.

8. The film is about two hijackers who (threat) to blow up the plane.

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có chủ ngữ “two hijackers” và đại từ quan hệ “who”. Sau “who” là một chỗ trống cần điền động từ, theo sau là “to blow up”.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền.
Đứng sau đại từ quan hệ “who” (làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ), chúng ta cần một động từ. Động từ này sẽ bổ nghĩa cho “two hijackers”.
* Bước 3: Tìm dạng động từ của từ đã cho.
Động từ “threaten” có nghĩa là “đe dọa”.
* Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: The film is about two hijackers who threaten to blow up the plane. (Bộ phim nói về hai tên không tặc đe dọa cho máy bay nổ tung.)

Đến phần trắc nghiệm rồi nào, các em chú ý nha.

9. The movie on TV last night made me ________

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có cấu trúc “make somebody + something” hoặc “make somebody + adjective”. Ở đây, “make me” theo sau là một chỗ trống và chúng ta cần một từ miêu tả cảm xúc của người xem.
* Bước 2: Xác định từ loại cần điền và ngữ nghĩa.
Động từ “make” ở đây mang nghĩa khiến cho ai đó cảm thấy như thế nào. Chúng ta cần một tính từ để miêu tả cảm xúc của “me”.
* Bước 3: Xem xét các lựa chọn.
A. bore (động từ)
B. boring (tính từ, miêu tả cái gì đó gây ra sự nhàm chán)
C. bored (tính từ, miêu tả cảm giác nhàm chán)
D. boredom (danh từ)
* Bước 4: Chọn đáp án phù hợp.
Bộ phim là nguyên nhân gây ra sự nhàm chán, vì vậy chúng ta cần tính từ miêu tả cảm giác của người xem là “bored”.
Đáp án đúng là C. bored. (Bộ phim trên TV tối qua đã làm tôi cảm thấy chán.)

Câu cuối cùng nào.

10. They were very disappointed _________ her acting.

* Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta có cụm “disappointed” theo sau là một chỗ trống và “her acting”. Chúng ta cần tìm giới từ phù hợp đi cùng với “disappointed”.
* Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
Tính từ “disappointed” đi với giới từ nào?
* Bước 3: Xem xét các lựa chọn.
A. of
B. with
C. in
D. on
* Bước 4: Chọn đáp án phù hợp.
Cấu trúc đúng là “be disappointed with something/somebody”.
Đáp án đúng là B. with. (Họ đã rất thất vọng với màn diễn xuất của cô ấy.)

Các em thấy bài tập hôm nay có khó không ạ? Các em hãy ôn tập kỹ các dạng từ loại và giới từ đi kèm với những từ hay dùng nhé. Nếu có gì chưa hiểu, cứ mạnh dạn hỏi cô.
Cảm ơn các em đã lắng nghe! Hẹn gặp lại trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1,impression

2,unsuccessful

3,terrorists

4,satisfied

5,western 

6,disappointment

7,acting

8,threaten

9,C

10,B

Trả lời bởi: Nguyễn Nhật Minh
▲ 1

1. impression

2. unsuccessful

3. terrorists

4. satisfied

5. western

6. disapointment

7. acting

8. threatened

9. C.bored

10. B. with 

Trả lời bởi: linhhuongnguyen2006

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo