Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

b) Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với từ: dũng cảm,nhộn nhịp, …

b) Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với từ: dũng cảm,nhộn nhịp, …

b) Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với từ: dũng cảm,nhộn nhịp, cần cù, hi sinh.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: (1,5đ)Tìm danh từ, động từ, tớnh từ trong các câu sau:
Nắng rạng trên nông trư¬ờng. Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như¬ mực của những đám cói cao.
Câu 3 (2đ)
Tìm thêm một tiếng để tạo từ láy chứa các tiếng có cùng âm đầu x hoặc s
sạch ……… xào ………….
xúm ………… ……………. soạt
………. xệch xôn ………….
sáng …….. …………. sát
Câu 4: (2đ)
Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận CN, VN ở các câu sau:
– Chích bông là một con chim xinh đẹp trong thế giới loài chim.
– Tình bạn của các em ngày càng thắm thiết.
– Xa xa, đoàn thuyền trên sông đang từ từ trôi.
– Thư viện trường em có nhiều truyện hay.
Câu 5:(2,5đ)
“Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.
Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ trên. Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (5đ)
Em hãy viết một bài văn kể một kỉ niệm đáng nhớ của em (hoặc tả một món đồ chơi mà em yêu quý).
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các con, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập một số kiến thức Tiếng Việt lớp 4 qua các bài tập rất thú vị nhé! Các con hãy chú ý lắng nghe và làm bài thật tốt!

Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với các từ sau: dũng cảm, nhộn nhịp, cần cù, hi sinh.

Cô sẽ hướng dẫn các con từng bước một nha:

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu của đề bài. Đề bài yêu cầu tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và từ trái nghĩa.

Bước 2: Phân tích từng từ cho trước.

* Dũng cảm:
* Từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): Cô nghĩ ngay đến những từ như gan dạ, anh hùng, bạo dạn, quả cảm. Những từ này đều diễn tả sự không sợ khó khăn, nguy hiểm.
* Từ trái nghĩa: Ngược lại với dũng cảm là hèn nhát, nhút nhát, yếu đuối.
* Nhộn nhịp:
* Từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): Từ này gợi cho cô hình ảnh một nơi đông người, tấp nập, vui vẻ. Cô có các từ náo nhiệt, tấp nập, rộn ràng, sôi động.
* Từ trái nghĩa: Ngược lại với nhộn nhịp là vắng vẻ, yên tĩnh, lặng lẽ, buồn tẻ.
* Cần cù:
* Từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): Từ này nói về sự chăm chỉ, làm việc không ngừng nghỉ. Cô có các từ chăm chỉ, siêng năng, chăm làm, chăm chút.
* Từ trái nghĩa: Trái ngược với cần cù là lười biếng, lười nhác, thờ ơ, dể dãi.
* Hi sinh:
* Từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): Từ này mang ý nghĩa cao cả, quên mình vì người khác hoặc một mục đích lớn lao. Cô có các từ hy sinh (lưu ý chính tả), tận tụy, cống hiến.
* Từ trái nghĩa: Trái nghĩa với hi sinh thì hơi khó tìm một từ chung nhất, nhưng có thể hiểu là sự ích kỷ, tham lam, vơ vét, chỉ nghĩ cho mình.

Đáp án:

* Dũng cảm:
* Cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): gan dạ, anh hùng, bạo dạn, quả cảm.
* Trái nghĩa: hèn nhát, nhút nhát, yếu đuối.
* Nhộn nhịp:
* Cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): náo nhiệt, tấp nập, rộn ràng, sôi động.
* Trái nghĩa: vắng vẻ, yên tĩnh, lặng lẽ, buồn tẻ.
* Cần cù:
* Cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): chăm chỉ, siêng năng, chăm làm.
* Trái nghĩa: lười biếng, lười nhác.
* Hi sinh:
* Cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa): hy sinh, tận tụy, cống hiến.
* Trái nghĩa: ích kỷ, tham lam, chỉ nghĩ cho mình.

Câu 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu sau:

Nắng rạng trên nông trường. Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như mực của những đám cỏi cao.

Chúng ta sẽ đi tìm lần lượt từng loại từ nhé:

Bước 1: Đọc kỹ hai câu văn.

Bước 2: Xác định danh từ. Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.
* Trong câu “Nắng rạng trên nông trường.”: nắng (hiện tượng), nông trường (nơi chốn).
* Trong câu “Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như mực của những đám cỏi cao.”: màu, xanh (ở đây có thể coi là danh từ chỉ màu sắc), lúa (sự vật), màu, xanh, mực (sự vật), đám, cói (sự vật).

Bước 3: Xác định động từ. Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
* Trong câu “Nắng rạng trên nông trường.”: rạng (hoạt động của nắng).
* Trong câu “Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như mực của những đám cỏi cao.”: óng (hoạt động của lúa).

Bước 4: Xác định tính từ. Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
* Trong câu “Nắng rạng trên nông trường.”: rạng (ở đây có thể coi là tính từ miêu tả trạng thái của nắng, nhưng nó cũng có thể là động từ tùy ngữ cảnh. Tuy nhiên, trong câu này, nó mang nghĩa miêu tả nhiều hơn).
* Trong câu “Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như mực của những đám cỏi cao.”: mơn mởn (miêu tả màu xanh), xanh (màu sắc, cũng có thể coi là tính từ), đậm (miêu tả màu xanh), cao (miêu tả đám cỏi).

Tổng hợp lại:

Danh từ: nắng, nông trường, màu, xanh, lúa, mực, đám, cói.

Động từ: rạng, óng.

Tính từ: mơn mởn, xanh, đậm, cao.

Câu 3: Tìm thêm một tiếng để tạo từ láy chứa các tiếng có cùng âm đầu x hoặc s.

Chúng ta sẽ điền vào chỗ trống để tạo thành từ láy nhé. Nhớ rằng từ láy có các tiếng giống nhau hoặc gần giống nhau về âm đầu, vần hoặc thanh.

* sạch ……… : Để tạo từ láy với tiếng “sạch”, ta có thể nghĩ đến tiếng “sẽ” hoặc ” sẽ sẽ” không có nghĩa. Tuy nhiên, ta có thể tạo từ láy với tiếng “sẽ” là sạch sẽ.
* xào …………. : Với tiếng “xào”, ta có thể ghép với tiếng “xạc” để tạo thành xào xạc (âm thanh).
* xúm …………. : Với tiếng “xúm”, ta có thể ghép với tiếng “xít” để tạo thành xúm xít (tụm lại).
* ……………. soạt : Với tiếng “soạt”, ta có thể ghép với tiếng “xoạt” để tạo thành xoạt soạt (âm thanh).
* ………. xệch : Với tiếng “xệch”, ta có thể ghép với tiếng “xệch” để tạo thành xệch xệch.
* xôn …………. : Với tiếng “xôn”, ta có thể ghép với tiếng “xao” để tạo thành xôn xao (âm thanh, sự bàn tán).
* sáng …….. : Với tiếng “sáng”, ta có thể ghép với tiếng “sủa” để tạo thành sáng sủa (tươi tắn).
* …………. sát : Với tiếng “sát”, ta có thể ghép với tiếng “se” để tạo thành se sát (gần kề).

Đáp án:

sạch sẽ

xào xạc

xúm xít

xoạt soạt

xệch xệch

xôn xao

sáng sủa

se sát

Câu 4: Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận CN, VN ở các câu sau:

Để tách được chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN), các con nhớ rằng: Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi “Ai? Cái gì? Con gì?” và vị ngữ thường trả lời câu hỏi “Làm gì? Thế nào? Là gì?”.

Bước 1: Đọc từng câu.

Bước 2: Tìm chủ ngữ trước.
* “Chích bông là một con chim xinh đẹp trong thế giới loài chim.”: Ai là một con chim xinh đẹp…? Đó là Chích bông. Vậy Chích bông là CN.
* “Tình bạn của các em ngày càng thắm thiết.”: Cái gì ngày càng thắm thiết? Đó là Tình bạn của các em. Vậy Tình bạn của các em là CN.
* “Xa xa, đoàn thuyền trên sông đang từ từ trôi.”: Cái gì đang từ từ trôi? Đó là đoàn thuyền trên sông. Vậy đoàn thuyền trên sông là CN.
* “Thư viện trường em có nhiều truyện hay.”: Cái gì có nhiều truyện hay? Đó là Thư viện trường em. Vậy Thư viện trường em là CN.

Bước 3: Xác định vị ngữ (phần còn lại của câu).
* “Chích bông // là một con chim xinh đẹp trong thế giới loài chim.”
* “Tình bạn của các em // ngày càng thắm thiết.”
* “Xa xa, đoàn thuyền trên sông // đang từ từ trôi.” (Lưu ý: “Xa xa” là trạng ngữ chỉ nơi chốn, ta không tách nó khỏi vị ngữ).
* “Thư viện trường em // có nhiều truyện hay.”

Đáp án:

Chích bông // là một con chim xinh đẹp trong thế giới loài chim.

Tình bạn của các em // ngày càng thắm thiết.

Xa xa, đoàn thuyền trên sông // đang từ từ trôi.

Thư viện trường em // có nhiều truyện hay.

Câu 5: Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ trên. Vì sao?

“Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Để trả lời câu hỏi này, các con cần đọc kỹ khổ thơ, cảm nhận ý nghĩa và hình ảnh được sử dụng.

Bước 1: Đọc lại khổ thơ nhiều lần để cảm nhận.
Bước 2: Xác định các hình ảnh nổi bật trong khổ thơ: “lời ru”, “gió mùa thu”, “bàn tay mẹ quạt”, “ngôi sao thức”, “mẹ thức”, “giấc tròn”, “ngọn gió của con suốt đời”.
Bước 3: Phân tích vai trò của từng hình ảnh.
* “Lời ru có gió mùa thu”: Gió mùa thu mang lại cảm giác dịu mát, êm đềm, gợi sự bình yên. Lời ru của mẹ cũng mang lại sự ấm áp, an ủi cho con.
* “Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về”: Hình ảnh này khắc họa sự tần tảo, vất vả của mẹ. Mẹ sẵn sàng làm mọi thứ để con được mát mẻ, dễ chịu.
* “Những ngôi sao thức ngoài kia / Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”: Đây là một sự so sánh rất tinh tế. Những ngôi sao tuy đẹp và luôn thức đêm, nhưng sự thức đêm của mẹ vì con còn vĩ đại hơn thế.
* “Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”: Đây là hình ảnh chốt lại, thể hiện vai trò quan trọng và bền bỉ của mẹ. Mẹ luôn che chở, bảo vệ, mang lại sự dịu mát, bình yên cho con, giống như ngọn gió.

Bước 4: Đánh giá hình ảnh nào có vai trò quan trọng nhất.
Theo cô, hình ảnh “Mẹ là ngọn gió của con suốt đời” là hình ảnh góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ.

Bước 5: Giải thích lý do.
Vì sao cô lại nghĩ vậy?
* Thứ nhất, hình ảnh “ngọn gió” đã được mẹ khái quát hóa từ những hành động cụ thể trước đó (“bàn tay mẹ quạt”, “mẹ đưa gió về”). Nó gói trọn ý nghĩa của sự che chở, mát lành, bình yên mà mẹ mang lại cho con.
* Thứ hai, hình ảnh này mang tính khái quát và trừu tượng cao. Nó không chỉ nói về gió theo nghĩa đen mà còn là gió trong tâm hồn, gió của tình thương, sự hy sinh. Nó cho thấy tình yêu thương của mẹ là vô tận, luôn theo con suốt cuộc đời, dù con đã lớn khôn hay ở bất cứ đâu.
* Thứ ba, câu thơ “Mẹ là ngọn gió của con suốt đời” là câu kết của khổ thơ, tạo nên sự lắng đọng, ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc về tình mẹ bao la. Nó làm nổi bật chủ đề chính của bài thơ là tình mẫu tử thiêng liêng.

Cô có thể trả lời như sau:

Theo em, hình ảnh “Mẹ là ngọn gió của con suốt đời” góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ trên.
Lý do là vì hình ảnh này đã khái quát hóa và nâng tầm ý nghĩa của những hành động cụ thể mà mẹ dành cho con từ đầu khổ thơ. Nó không chỉ đơn thuần là gió mát mà còn là biểu tượng cho sự che chở, bao bọc, bình yên và tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ luôn dành cho con. Câu thơ này mang tính biểu tượng cao, tạo nên một sự so sánh sâu sắc, làm nổi bật công lao và tình cảm vĩ đại của mẹ, để lại ấn tượng mạnh mẽ và cảm xúc lắng đọng trong lòng người đọc về tình mẫu tử.

Câu 6: Em hãy viết một bài văn kể một kỉ niệm đáng nhớ của em (hoặc tả một món đồ chơi mà em yêu quý).

Đây là một bài tập sáng tạo, cô sẽ hướng dẫn các con cách làm chung, còn nội dung thì hoàn toàn do các con tự nghĩ ra và thể hiện nhé!

Bước 1: Lựa chọn đề tài.
* Đề bài cho phép chúng ta chọn một trong hai: kể kỉ niệm đáng nhớ hoặc tả món đồ chơi yêu quý. Các con hãy chọn đề tài nào mình có nhiều ý tưởng và cảm xúc nhất.

Bước 2: Lập dàn ý chi tiết. Đây là bước rất quan trọng để bài văn của các con mạch lạc, có bố cục rõ ràng.

Nếu chọn đề tài kể một kỉ niệm đáng nhớ:
* Mở bài: Giới thiệu về kỉ niệm đó (vào dịp nào, với ai, cảm xúc chung ban đầu).
* Thân bài:
* Kể lại diễn biến của kỉ niệm đó theo trình tự thời gian (bắt đầu ra sao, có những sự việc gì, cao trào là gì, kết thúc thế nào).
* Trong quá trình kể, chú ý miêu tả cảm xúc của bản thân lúc đó (vui, buồn, sợ hãi, ngạc nhiên, xúc động…).
* Nếu có thể, hãy miêu tả thêm cảnh vật, con người xung quanh để câu chuyện thêm sinh động.
* Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm đó (tại sao nó đáng nhớ, bài học rút ra, mong muốn…).

Nếu chọn đề tài tả một món đồ chơi yêu quý:
* Mở bài: Giới thiệu về món đồ chơi đó (tên gọi, em được tặng khi nào, ai tặng, tại sao em yêu quý nó).
* Thân bài:
* Tả hình dáng bên ngoài của món đồ chơi: màu sắc, kích thước, chất liệu, các bộ phận (mắt, mũi, miệng, tay, chân… nếu là thú bông hoặc búp bê; bánh xe, cửa sổ… nếu là ô tô, nhà…).
* Tả hoạt động, công dụng của món đồ chơi: nó có thể làm gì? Em chơi với nó như thế nào?
* Kể về những kỉ niệm gắn bó với món đồ chơi đó (em đã chơi nó ra sao, nó đã cùng em trải qua những vui buồn gì…).
* Kết bài: Khẳng định lại tình cảm yêu quý của em dành cho món đồ chơi đó và mong muốn của em đối với nó.

Bước 3: Viết bài.
* Dựa vào dàn ý đã lập, các con viết thành bài văn hoàn chỉnh.
* Sử dụng các từ ngữ miêu tả sinh động, giàu hình ảnh.
* Chú ý cách dùng câu văn, đảm bảo đúng ngữ pháp.
* Sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa) nếu phù hợp để bài văn thêm hấp dẫn.

Bước 4: Đọc lại và chỉnh sửa.
* Sau khi viết xong, các con hãy đọc lại bài của mình để kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, cách diễn đạt.
* Xem bài văn đã thể hiện được hết ý tưởng và tình cảm của mình chưa.

Ví dụ về cách mở bài (kể kỉ niệm):
“Trong cuộc đời mỗi con người, chắc hẳn ai cũng có những kỉ niệm thật đáng nhớ. Đối với em, một trong những kỉ niệm em không bao giờ quên đó là chuyến đi biển cùng gia đình vào dịp hè năm ngoái.”

Ví dụ về cách mở bài (tả đồ chơi):
“Ai mà chẳng có một món đồ chơi yêu thích của riêng mình. Với em, món đồ chơi quý giá nhất chính là chú gấu bông tròn xoe, có bộ lông màu nâu ấm áp mà mẹ đã tặng em nhân dịp sinh nhật lần thứ tám.”

Các con đã làm bài rất tốt! Cô khen ngợi sự cố gắng của tất cả các con. Hãy luôn giữ vững niềm đam mê với môn Ngữ Văn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

b trái nghĩa với từ: dũng cảm,nhộn nhịp, cần cù, hi sinh là

Dũng cảm:nhút nhát, hèn nhát, nhát gan, yếu hèn,…

Nhộn nhịp:trầm tĩnh, thanh thản, yên tĩnh, yên bình, bình tĩnh.

Cần cù:lười nhác, biếng làm, lười biếng,…

Hi sinh: tồn tại

2

Danh từ :  nắng;nông trường;lúa;màu xanh;mực;đám cói;mái ngói;nhà hội trường;nhà ăn;nhà máy nghiền cói;nụ cười

Động từ : rạng ; óng ; nở

Tính từ : mơn mởn ; đậm ; cao ; tươi đỏ

3

Sôi sục, xao xuyến, xôn xao, say sưa

xót xa, săn sóc, xộc xệch, sột soạt

4 mình ko biết làm

6

Để chúc mừng em đạt điểm cao trong kì thi vừa rồi, mẹ đã quyết định tặng cho em một món quà mà em yêu thích. Khi đó em đã bảo mẹ mua cho mình một chiếc rubic. Nó được làm bằng nhựa cứng. Đó là loại lập phương ba nhân ba với độ dài khoảng 5 cm.

Mỗi mặt của rubic này có chín ô vuông và được sơn phủ một trong sáu màu khác nhau, đó là trắng, đỏ, cam, vàng, xanh lá cây và xanh dương. Các ô vuông này chính là hình lập phương loại nhỏ tầm 1,7 cm được ghép thành khối lớn và sắp màu lộn xộn và có thể di chuyển vị trí bằng cách xoay theo các khớp nối. Trò chơi bắt đầu bằng việc xáo trộn tất cả vị trí các ô vuông ở mỗi mặt, tức là các màu sắc xen kẽ nhau, sau đó trò chơi chỉ kết thúc khi mà mỗi mặt của khối là một màu đồng nhất. Rubic có rất nhiều cách chơi, nó sẽ luôn biết cách làm khó người chơi bằng các trường hợp đặc biệt, từ đó giúp khai thác khả năng suy nghĩ, giải quyết và tăng khả năng sáng tạo cho người chơi. Mọi thứ sẽ dễ hơn khi bạn tìm ra quy luật sắp xếp của nó. Khi mới mua về, em đã mất cả tuần mới có thể lắp được nó thành một khối đúng màu nhưng sau này nhờ quen tay em đã tìm ra một số cách để rút ngắn thời gian hơn.

Chiếc rubic này đã giúp em có thể thư giãn giải trí sau những giờ học tập chăm chỉ. Đây là một đồ chơi vừa vui, vừa giúp em tăng khả năng phản xạ. Em sẽ luôn đem nó theo mình để nhắc nhở mình phải luôn luôn cố gắng và không phụ lòng mong mỏi của bố mẹ.

Trả lời bởi:
▲ 1

cùng nghĩa với dũng cảm:gan dạ

trái nghĩa với dũng cảm : nhút nhát

Cùng nghĩa với nhộn nhịp:rộn rịp

trái nghĩa với nhộn nhịp:vắng ngắt

cùng nghĩa với cần cù:siêng năng

trái nghĩa với cần cù:lười biếng

cùng nghĩa với hi sinh:mất mạng

trái nghĩa với hi sinh:tồn tại

Bài 2

Danh từ:nắng,nông trường,lúa,màu xanh,đám cói,mái ngói,nhà hội nông trường,nhà ăn,nhà máy nghiền cói,nụ cười

Động từ:rạng,óng,nở

Tính từ,mơn mở,đậm,cao,tươi đỏ

Bài 3

Sôi sục,xao xuyến,xôn xao,say sưa

xót xa,săn sóc,xộc xệch,sột soạch

Bài 4

-Chích bông/là một con chim xinh đẹp trong thế giới loài chim

-Tình bạn của các em/ngày càng thân thiết.

-Xa xa,đoàn thuyền trên sông/đang từ từ trôi.

-Thư viện em/có rất nhiều truyện hay.

Bài 6.

Đã là trẻ con thì ai cũng phải thích một đồ chơi.Sinh nhật hồi lớp 1,mẹ đã mua tặng em một con búp bê rất xinh xắn và đáng yêu.Con búp bê của em rất đẹp và em cũng rất yêu nó.

Con búp bê được làm bằng nhựa.Con búp bê của em cao khoảng 20cm,nhỏ nhỏ,xinh xắn.Em đặt tên nó là Jennie.Jennie nhìn bề ngoài rất sang trọng với mái tóc xoăn màu vàng óng ả đúng với phong cách những cô gái phương Tây.Cái môi đỏ chúm chím cười.Mỗi khi em được nghỉ,em thường may áo ấm cho búp bê,buổi tuối em học bài búp bê nhìn em với ánh mắt trìu mến như nhác nhở em hãy học thật chăm chỉ.Đôi bàn tay có những ngón thon thon nhỏ.Em hay đổi kiểu tóc cho Jennie .Lúc thì tết bím,lúc thì nhỏng lên đỉnh đầu.Em rất thích ru ngủ búp bê và chơi cùng em ấy.Em yêu búp bê lắm,em chuẩn bị cho búp bê rất nhiều bộ váy sặc sỡ đủ màu.Em thường xin mẹ để may cho Jennie những bộ váy lung linh.Em rất em con búp bê này,em hứa sẽ giữ gìn Jennie thật cận thận!!

Mik ko biết làm bài 5 ,mik xin lũi

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo