1. This is the place _________ I met my wife.
A. what B. where C. which D. tha…
A. what B. where C. which D. that
2. Simon is the man _________ Mary loves.
A. who B. which C. whom D. A&C
3. My wife, _________ is a doctor, works at Community Hospital.
A. who B. which C. whom D. that
4. Only one of the people _________ work in the company is qualified.
A. what B. which C. who D. where
5. She is the one _________ I told you about.
A. what B. which C. whose D. who
6. Those _________ had studied hard passed their exams.
A. what B. which C. who D. whose
7. The homeless people_____story appeared in the paper last week have now found a place to live.
A. who B. whom C. that D. whose
8. Were the Wright brothers the ones __________built the first aeroplane?
A. which B. whom C. whose D. that
9. I don’t like stories________ have unhappy endings.
A. where B. which C. they D. who
10. The periodic table contains all the elements, _ has a particular atomic weight and atomic number.
A. which of each B. each of which C. which each D. each
11. Ansel Adams was a landscape photographer ________ photographs of the western United States show nature on a grand scale.
A. whose B. of whom C. of his D. his
12. Jan didn’t check she had enough petrol before she left, ________ was careless of her.
A. what B. it C. that D. which
13. This is a town ________ many people live.
A. in which B. which C. at which D. on which
14. She, ________ is your sister, lives far away.
A. which B. who C. whom D. she
15. I see some girls ________ are pretty.
A. whom B. which C. who D. they
16. Give back the money ________ you took.
A. it B. who C. whom D. which
17. He was killed by a man ________ friends we know.
A. whose B. which C. whom D. that
18. He spoke to the messengers with ________ you were leaving.
A. which B. whom C. whose D. that
19. We captured a town ________ is in Spain.
A. whom B. where C. which D. it
20. The farmers ________ we saw were in the field.
A. whose B. which C. they D. whom
21. The women ________ I gave the money were glad.
A. to whom B. to that C. for whom D. for that
22. I know a boy ________ name is John.
A. who B. whose C. whom D. that
23. The man ________ you sent to the general has reported the victory.
A. whose B. which C. whom D. he
24. I saw those slaves ________ had been led to the city.
A. whose B. which C. whom D. who
25. The people ________ courage you praised are now citizens.
A. whose B. which C. whom D. that
26. You folks ________ live in farmhouses do not like the life of the city.
A. whose B. who C. they D. which
27. Those towns ________ you were looking at in Gaul are small.
A. who B. where C. which D. whom
28. In Helvetia I have seen a large city ________ many people live.
A. at which B. which C. on which D. in which
29. He ________ is not my friend is my enemy.
A. who B. which C. whom D. A&B
30. I sent my friend the books ________ I had written.
A. who B. which C. whom D. what
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu. Cô sẽ giải thích rõ ràng từng đáp án để các em hiểu bản chất của vấn đề.
Câu 1: This is the place _________ I met my wife.
A. what B. where C. which D. that
Phân tích:
– “This is the place” – đây là danh từ chỉ nơi chốn.
– Phần phía sau chỗ trống “I met my wife” – nó bổ nghĩa cho danh từ “place”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho “place” và đóng vai trò là trạng ngữ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.
– Trong các lựa chọn, “where” là đại từ quan hệ dùng cho nơi chốn.
– “that” cũng có thể dùng thay cho nơi chốn nhưng “where” sẽ cụ thể và phù hợp hơn trong trường hợp này khi diễn tả “nơi mà”.
Đáp án đúng: B. where
Câu 2: Simon is the man _________ Mary loves.
A. who B. which C. whom D. A&C
Phân tích:
– “Simon is the man” – đây là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “Mary loves” – nó bổ nghĩa cho danh từ “man”.
– “Mary loves” – Mary yêu ai đó. Ở đây, “man” là tân ngữ bị động trong mệnh đề quan hệ.
– Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “who” hoặc “whom”. “Whom” là hình thức trang trọng hơn.
– “that” cũng có thể dùng thay cho người làm tân ngữ, nhưng ở đây có cả “who” và “whom” nên chúng ta xem xét. Tuy nhiên, “A&C” là lựa chọn bao gồm cả hai.
Đáp án đúng: D. A&C (Cả who và whom đều đúng khi làm tân ngữ, và A&C bao gồm cả hai.)
Câu 3: My wife, _________ is a doctor, works at Community Hospital.
A. who B. which C. whom D. that
Phân tích:
– “My wife” là danh từ chỉ người.
– Cụm “_________ is a doctor” là một mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause), đứng giữa hai dấu phẩy, cung cấp thêm thông tin về “my wife”.
– Trong mệnh đề quan hệ không xác định chỉ người, chúng ta dùng “who”.
– “which” dùng cho vật, “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Đáp án đúng: A. who
Câu 4: Only one of the people _________ work in the company is qualified.
A. what B. which C. who D. where
Phân tích:
– “the people” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “work in the company” bổ nghĩa cho “the people”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “people” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who work in the company”.
– “who” là đại từ quan hệ dùng cho người làm chủ ngữ.
Đáp án đúng: C. who
Câu 5: She is the one _________ I told you about.
A. what B. which C. whose D. who
Phân tích:
– “the one” là một đại từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “I told you about” bổ nghĩa cho “the one”.
– “I told you about” – Tôi đã kể cho bạn về ai đó. Ở đây, “the one” là tân ngữ của giới từ “about”.
– Khi đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ của giới từ, chúng ta có thể dùng “whom” hoặc “that” (sau giới từ thì thường dùng whom).
– Tuy nhiên, nếu giới từ đứng trước đại từ quan hệ, thì “whom” là bắt buộc. Còn nếu giới từ đứng cuối mệnh đề, “who” hoặc “that” cũng có thể chấp nhận được, nhưng “whom” vẫn là lựa chọn an toàn.
– Trong các lựa chọn, “who” là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ (có thể lược bỏ hoặc dùng whom).
Đáp án đúng: D. who (Trong trường hợp này, “that” cũng có thể đúng, nhưng “who” ở đây là lựa chọn tốt nhất khi xét đến vai trò tân ngữ).
Câu 6: Those _________ had studied hard passed their exams.
A. what B. which C. who D. whose
Phân tích:
– “Those” ở đây thay thế cho một danh từ chỉ người số nhiều (những người).
– Phần phía sau chỗ trống “had studied hard” bổ nghĩa cho “Those”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “Those” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who had studied hard”.
– “who” là đại từ quan hệ dùng cho người làm chủ ngữ.
Đáp án đúng: C. who
Câu 7: The homeless people_____story appeared in the paper last week have now found a place to live.
A. who B. whom C. that D. whose
Phân tích:
– “The homeless people” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “story appeared in the paper last week” bổ nghĩa cho “people”.
– Ở đây, chúng ta cần một đại từ quan hệ để chỉ sự sở hữu: câu chuyện của ai đó.
– “whose” là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, dùng cho cả người và vật. Trong trường hợp này, nó chỉ sự sở hữu của “people”.
Đáp án đúng: D. whose
Câu 8: Were the Wright brothers the ones __________built the first aeroplane?
A. which B. whom C. whose D. that
Phân tích:
– “the ones” ở đây chỉ người (những người).
– Phần phía sau chỗ trống “built the first aeroplane” bổ nghĩa cho “the ones”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “the ones” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “that built the first aeroplane”.
– “that” là đại từ quan hệ có thể dùng thay cho người làm chủ ngữ. “who” cũng đúng nhưng không có trong lựa chọn.
Đáp án đúng: D. that
Câu 9: I don’t like stories________ have unhappy endings.
A. where B. which C. they D. who
Phân tích:
– “stories” là danh từ chỉ vật.
– Phần phía sau chỗ trống “have unhappy endings” bổ nghĩa cho “stories”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ vật để thay thế cho “stories” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “which have unhappy endings”.
– “which” là đại từ quan hệ dùng cho vật làm chủ ngữ. “that” cũng có thể dùng nhưng không có trong lựa chọn.
Đáp án đúng: B. which
Câu 10: The periodic table contains all the elements, _ has a particular atomic weight and atomic number.
A. which of each B. each of which C. which each D. each
Phân tích:
– Cụm phía sau chỗ trống là một mệnh đề quan hệ không xác định, bổ nghĩa cho “all the elements”.
– Chúng ta cần một cấu trúc chỉ sự phân chia hoặc liệt kê từ một tập hợp.
– “each of which” là cấu trúc dùng để nói về từng thành phần trong một tập hợp đã được nhắc đến trước đó, và nó đứng sau dấu phẩy (mệnh đề quan hệ không xác định).
Đáp án đúng: B. each of which
Câu 11: Ansel Adams was a landscape photographer ________ photographs of the western United States show nature on a grand scale.
A. whose B. of whom C. of his D. his
Phân tích:
– “Ansel Adams” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “photographs of the western United States show nature on a grand scale” bổ nghĩa cho “Ansel Adams”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ để chỉ sự sở hữu: ảnh của ai đó.
– “whose” là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, dùng cho cả người và vật. Ở đây, nó chỉ sự sở hữu của Ansel Adams đối với những bức ảnh.
Đáp án đúng: A. whose
Câu 12: Jan didn’t check she had enough petrol before she left, ________ was careless of her.
A. what B. it C. that D. which
Phân tích:
– Cả câu phía trước “Jan didn’t check she had enough petrol before she left” là một mệnh đề.
– Phần phía sau chỗ trống “was careless of her” nhận xét về toàn bộ hành động ở mệnh đề trước.
– Khi đại từ quan hệ thay thế cho cả một mệnh đề, chúng ta dùng “which”.
Đáp án đúng: D. which
Câu 13: This is a town ________ many people live.
A. in which B. which C. at which D. on which
Phân tích:
– “a town” là danh từ chỉ nơi chốn.
– Phần phía sau chỗ trống “many people live” bổ nghĩa cho “town”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ hoặc cụm giới từ + đại từ quan hệ để chỉ nơi chốn.
– Trong câu “many people live”, “live” là nội động từ, không cần tân ngữ trực tiếp. Tuy nhiên, “live” diễn ra “trong” một thị trấn.
– Do đó, chúng ta cần “in” trước đại từ quan hệ.
– “in which” là cấu trúc đúng để chỉ nơi chốn mà mọi người sống trong đó.
Đáp án đúng: A. in which
Câu 14: She, ________ is your sister, lives far away.
A. which B. who C. whom D. she
Phân tích:
– “She” là đại từ chỉ người.
– Cụm “_________ is your sister” là một mệnh đề quan hệ không xác định, đứng giữa hai dấu phẩy, cung cấp thêm thông tin về “She”.
– Trong mệnh đề quan hệ không xác định chỉ người, chúng ta dùng “who”.
Đáp án đúng: B. who
Câu 15: I see some girls ________ are pretty.
A. whom B. which C. who D. they
Phân tích:
– “girls” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “are pretty” bổ nghĩa cho “girls”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “girls” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who are pretty”.
– “who” là đại từ quan hệ dùng cho người làm chủ ngữ.
Đáp án đúng: C. who
Câu 16: Give back the money ________ you took.
A. it B. who C. whom D. which
Phân tích:
– “the money” là danh từ chỉ vật.
– Phần phía sau chỗ trống “you took” bổ nghĩa cho “the money”.
– “you took” – bạn đã lấy cái gì đó. Ở đây, “money” là tân ngữ của động từ “took”.
– Khi đại từ quan hệ chỉ vật làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “which” hoặc “that”. “that” cũng có thể dùng được nhưng không có trong lựa chọn.
Đáp án đúng: D. which
Câu 17: He was killed by a man ________ friends we know.
A. whose B. which C. whom D. that
Phân tích:
– “a man” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “friends we know” bổ nghĩa cho “a man”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ để chỉ sự sở hữu: bạn bè của ai đó.
– “whose” là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, dùng cho cả người và vật. Ở đây, nó chỉ sự sở hữu của người đàn ông đối với bạn bè.
Đáp án đúng: A. whose
Câu 18: He spoke to the messengers with ________ you were leaving.
A. which B. whom C. whose D. that
Phân tích:
– “the messengers” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “you were leaving” bổ nghĩa cho “messengers”.
– Ở đây, ta có giới từ “with” đứng trước đại từ quan hệ.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò tân ngữ của giới từ “with”.
– Khi giới từ đứng trước, chúng ta phải dùng “whom”.
Đáp án đúng: B. whom
Câu 19: We captured a town ________ is in Spain.
A. whom B. where C. which D. it
Phân tích:
– “a town” là danh từ chỉ nơi chốn.
– Phần phía sau chỗ trống “is in Spain” bổ nghĩa cho “town”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ nơi chốn để thay thế cho “town” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “which is in Spain”.
– “which” là đại từ quan hệ có thể dùng cho nơi chốn làm chủ ngữ khi nó có giới từ đi kèm (ví dụ: a town in which). Tuy nhiên, khi chỉ nơi chốn và nó là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ, “where” hoặc “that” cũng có thể dùng được.
– Xét các lựa chọn, “which” có thể đứng một mình ở đây. “where” cũng có thể dùng cho nơi chốn, nhưng “which” là đại từ quan hệ chính cho vật/nơi chốn làm chủ ngữ.
Đáp án đúng: C. which (Trong trường hợp này, “that” cũng có thể đúng, nhưng “which” là lựa chọn hợp lý nhất vì nó chỉ vật/nơi chốn).
Câu 20: The farmers ________ we saw were in the field.
A. whose B. which C. they D. whom
Phân tích:
– “The farmers” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “we saw” bổ nghĩa cho “farmers”.
– “we saw” – chúng ta đã nhìn thấy ai đó. Ở đây, “farmers” là tân ngữ của động từ “saw”.
– Khi đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “whom” hoặc “that”. “who” cũng có thể dùng khi làm tân ngữ nhưng “whom” trang trọng hơn.
Đáp án đúng: D. whom
Câu 21: The women ________ I gave the money were glad.
A. to whom B. to that C. for whom D. for that
Phân tích:
– “The women” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “I gave the money” bổ nghĩa cho “women”.
– Trong câu “I gave the money to the women”, chúng ta có giới từ “to” đi kèm.
– Chúng ta cần một cụm giới từ + đại từ quan hệ chỉ người.
– “to whom” là cấu trúc đúng để chỉ người mà ta đưa tiền cho họ.
Đáp án đúng: A. to whom
Câu 22: I know a boy ________ name is John.
A. who B. whose C. whom D. that
Phân tích:
– “a boy” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “name is John” bổ nghĩa cho “boy”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ để chỉ sự sở hữu: tên của ai đó.
– “whose” là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, dùng cho cả người và vật. Ở đây, nó chỉ sự sở hữu của cậu bé đối với cái tên.
Đáp án đúng: B. whose
Câu 23: The man ________ you sent to the general has reported the victory.
A. whose B. which C. whom D. he
Phân tích:
– “The man” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “you sent to the general” bổ nghĩa cho “man”.
– “you sent to the general” – bạn đã gửi ai đó đến cho vị tướng. Ở đây, “man” là tân ngữ của động từ “sent”.
– Khi đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “whom” hoặc “that”.
Đáp án đúng: C. whom
Câu 24: I saw those slaves ________ had been led to the city.
A. whose B. which C. whom D. who
Phân tích:
– “those slaves” là danh từ chỉ người (số nhiều).
– Phần phía sau chỗ trống “had been led to the city” bổ nghĩa cho “slaves”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “slaves” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who had been led to the city”.
– “who” là đại từ quan hệ dùng cho người làm chủ ngữ.
Đáp án đúng: D. who
Câu 25: The people ________ courage you praised are now citizens.
A. whose B. which C. whom D. that
Phân tích:
– “The people” là danh từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “courage you praised” bổ nghĩa cho “people”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ để chỉ sự sở hữu: lòng dũng cảm của ai đó.
– “whose” là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, dùng cho cả người và vật. Ở đây, nó chỉ sự sở hữu của con người đối với lòng dũng cảm.
Đáp án đúng: A. whose
Câu 26: You folks ________ live in farmhouses do not like the life of the city.
A. whose B. who C. they D. which
Phân tích:
– “You folks” là đại từ chỉ người.
– Phần phía sau chỗ trống “live in farmhouses” bổ nghĩa cho “You folks”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “You folks” và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who live in farmhouses”.
– “who” là đại từ quan hệ dùng cho người làm chủ ngữ.
Đáp án đúng: B. who
Câu 27: Those towns ________ you were looking at in Gaul are small.
A. who B. where C. which D. whom
Phân tích:
– “Those towns” là danh từ chỉ nơi chốn.
– Phần phía sau chỗ trống “you were looking at” bổ nghĩa cho “towns”.
– “you were looking at” – bạn đang nhìn vào cái gì đó. Ở đây, “towns” là tân ngữ của giới từ “at”.
– Khi đại từ quan hệ chỉ nơi chốn làm tân ngữ của giới từ, chúng ta có thể dùng “which” hoặc “that” (có giới từ đứng cuối) hoặc “in which” (giới từ đứng trước nếu phù hợp).
– Trong trường hợp này, “which” có thể đứng một mình khi là tân ngữ.
Đáp án đúng: C. which
Câu 28: In Helvetia I have seen a large city ________ many people live.
A. at which B. which C. on which D. in which
Phân tích:
– “a large city” là danh từ chỉ nơi chốn.
– Phần phía sau chỗ trống “many people live” bổ nghĩa cho “city”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ hoặc cụm giới từ + đại từ quan hệ để chỉ nơi chốn.
– Trong câu “many people live”, “live” là nội động từ. Mọi người sống “trong” thành phố.
– Do đó, chúng ta cần “in” trước đại từ quan hệ.
– “in which” là cấu trúc đúng để chỉ nơi chốn mà mọi người sống trong đó.
Đáp án đúng: D. in which
Câu 29: He ________ is not my friend is my enemy.
A. who B. which C. whom D. A&B
Phân tích:
– Đại từ quan hệ ở đây thay thế cho một danh từ chỉ người hoặc vật (trong ngữ cảnh này là người, “He”).
– Phần phía sau chỗ trống “is not my friend” bổ nghĩa cho “He”.
– Chúng ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ.
– “who” là đại từ quan hệ dùng cho người làm chủ ngữ.
– “which” không dùng cho người. “whom” dùng cho người làm tân ngữ.
– Tuy nhiên, xét cả câu “He who is not my friend is my enemy”, nó có nghĩa là “Người nào không phải bạn tôi thì là kẻ thù của tôi”. Trong trường hợp này, “who” là lựa chọn chính xác nhất. Tuy nhiên, nếu coi “He” là chủ ngữ chính và mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho nó, thì “who” là đúng. Lựa chọn D là A&B, nhưng “which” không bao giờ dùng cho “He”. Do đó, ta cần xem xét lại ý nghĩa.
– Cấu trúc “He who…” là một cấu trúc cổ điển, có nghĩa là “Người nào…”. Ở đây “who” thay thế cho “He” và làm chủ ngữ cho “is not my friend”.
Đáp án đúng: A. who (Lựa chọn D là A&B nhưng “which” không phù hợp với “He”).
Câu 30: I sent my friend the books ________ I had written.
A. who B. which C. whom D. what
Phân tích:
– “the books” là danh từ chỉ vật.
– Phần phía sau chỗ trống “I had written” bổ nghĩa cho “books”.
– “I had written” – tôi đã viết cái gì đó. Ở đây, “books” là tân ngữ của động từ “written”.
– Khi đại từ quan hệ chỉ vật làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “which” hoặc “that”.
Đáp án đúng: B. which
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Cô hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững hơn về cách sử dụng mệnh đề quan hệ. Các em hãy ôn tập kỹ lưỡng nhé!