1.We (have)… only bread and butter to eat with our tea as the other tourist (e…
2. I came to class when I (enter)…. the teacher (finish)…… over the previous lesson and (write)….. something on the blackboard.
Chúng ta bắt đầu với câu đầu tiên:
Câu 1: We (have)… only bread and butter to eat with our tea as the other tourist (eat)…… all the sausage and cakes.
Phân tích câu 1:
* Bước 1: Xác định ý nghĩa của câu.
Câu này nói về tình huống hiện tại: chúng ta chỉ có bánh mì và bơ để ăn với trà, vì những du khách khác đã ăn hết xúc xích và bánh ngọt rồi. Điều này ngụ ý rằng hành động ăn của những du khách khác đã xảy ra trước và ảnh hưởng đến tình hình hiện tại của chúng ta.
* Bước 2: Xét động từ thứ nhất: (have)
Chúng ta chỉ còn lại bánh mì và bơ để ăn. Đây là một hành động đang diễn ra ở hiện tại, hoặc là một tình trạng sở hữu ở hiện tại.
Trong trường hợp này, “have” diễn tả cái gì đang có để ăn.
Vậy động từ này sẽ chia ở thì Hiện tại Đơn (Simple Present).
Công thức Hiện tại Đơn với chủ ngữ “We” là: S + V(s/es). Vì “We” là ngôi thứ nhất số nhiều, động từ giữ nguyên dạng.
Ta điền vào chỗ trống là: have.
* Bước 3: Xét động từ thứ hai: (eat)
Câu có từ nối “as” (vì). Điều này cho thấy có một hành động xảy ra trước đó và là nguyên nhân cho tình hình hiện tại. “the other tourist (eat)…… all the sausage and cakes” – những du khách khác đã ăn hết rồi. Hành động “ăn hết” này xảy ra trước khi chúng ta nhận ra mình chỉ còn bánh mì và bơ.
Khi một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect).
Công thức Quá khứ Hoàn thành là: S + had + V3/ed.
“tourist” là số nhiều, nên ta dùng “had”.
Động từ “eat” là động từ bất quy tắc, V3 của “eat” là “eaten”.
Ta điền vào chỗ trống là: had eaten.
Kết quả câu 1: We have only bread and butter to eat with our tea as the other tourists had eaten all the sausage and cakes.
(Lưu ý: cô đã sửa “tourist” thành “tourists” để phù hợp với ngữ cảnh “all the sausage and cakes”.)
—
Bây giờ, chúng ta chuyển sang câu thứ hai:
Câu 2: I came to class when I (enter)…. the teacher (finish)…… over the previous lesson and (write)….. something on the blackboard.
Phân tích câu 2:
* Bước 1: Xác định ý nghĩa của câu.
Câu này mô tả một chuỗi các hành động xảy ra trong quá khứ. “Tôi đến lớp khi tôi bước vào, giáo viên đã giảng xong bài cũ và đang viết gì đó lên bảng.” Điều này cho thấy có một hành động (giáo viên giảng xong) xảy ra trước khi hành động khác (tôi đến lớp) xảy ra, và một hành động khác (giáo viên viết) xảy ra song song hoặc ngay sau khi tôi đến lớp.
* Bước 2: Xét động từ “enter”
Ta có cụm “when I (enter)”. “When” là từ nối chỉ thời điểm. Hành động “enter” (bước vào lớp) là hành động xảy ra tại thời điểm tôi đến lớp. Khi có một hành động xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
Công thức Quá khứ Đơn là: S + V2/ed.
Động từ “enter” là động từ có quy tắc, ta thêm “ed”.
Ta điền vào chỗ trống là: entered.
* Bước 3: Xét động từ “finish”
Chúng ta có “the teacher (finish)…… over the previous lesson”. Hành động “giáo viên đã giảng xong bài cũ” này xảy ra trước khi tôi bước vào lớp.
Khi một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect).
Công thức Quá khứ Hoàn thành là: S + had + V3/ed.
Chủ ngữ “the teacher” là ngôi thứ ba số ít, ta dùng “had”.
Động từ “finish” là động từ có quy tắc, V3 của “finish” là “finished”.
Ta điền vào chỗ trống là: had finished.
* Bước 4: Xét động từ “write”
Ta có “and (write)….. something on the blackboard”. Hành động này xảy ra sau khi tôi bước vào lớp. Và có vẻ như hành động này diễn ra cùng lúc hoặc ngay sau khi tôi bước vào. Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc và ý nghĩa, nó mô tả một hành động mà tôi thấy khi vừa bước vào.
Nếu giáo viên đã hoàn thành bài giảng và đang viết, thì hành động “viết” này có thể diễn ra sau khi bài giảng kết thúc, và diễn ra khi tôi bước vào.
Trong cấu trúc này, “finish” ở Quá khứ Hoàn thành cho thấy nó đã kết thúc. Hành động “write” diễn ra sau đó. Nếu chúng ta xem xét hành động “tôi bước vào” là mốc thời gian, thì hành động “viết” diễn ra vào hoặc ngay sau mốc thời gian đó.
Vì chúng ta đang kể lại một chuỗi sự kiện trong quá khứ và hành động này diễn ra tại thời điểm tôi bước vào, chúng ta có thể chia nó ở thì Quá khứ Đơn (Simple Past) hoặc Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) tùy theo cách nhấn mạnh. Tuy nhiên, thông thường trong các bài tập như thế này, nếu có một chuỗi hành động liên tiếp, chúng ta thường dùng Quá khứ Đơn.
Trong trường hợp này, “finish” đã hoàn thành trước đó, và hành động “write” là hành động tiếp theo xảy ra tại thời điểm đó.
Động từ “write” là động từ bất quy tắc, V2 của “write” là “wrote”.
Ta điền vào chỗ trống là: wrote.
Kết quả câu 2: I came to class when I entered, the teacher had finished over the previous lesson and wrote something on the blackboard.
Các em thấy đó, việc xác định đúng thì của động từ phụ thuộc rất nhiều vào ý nghĩa của câu, các từ nối và ngữ cảnh. Chúng ta cần đọc kỹ, phân tích từng phần để có thể làm bài chính xác nhất.
Các em hãy ôn lại các thì đã học và luyện tập thêm nhé. Cô tin là các em sẽ làm tốt!
1.We had only bread and butter to eat with our tea as the other tourist had eaten all the sausage and cakes. ( Chia ở thì quá khứ )
2. I came to class when I entered the teacher had finished finish over the previous lesson and was writing something on the blackboard. ( Chia thì quá khứ )
1.We have only bread and butter to eat with our tea as the other tourist eats all the sausage and cakes.
→ Chúng tôi chỉ có bánh mì và bơ để ăn với trà của mình trong khi du khách kia ăn hết xúc xích và bánh ngọt.
2. I came to class when I entered the teacher finished over the previous lesson and wrote something on the blackboard.
→ Tôi đến lớp khi tôi vào giáo viên đã học xong bài trước và viết gì đó lên bảng đen.