Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. We must remember to eat sensibly. (sensible) 2. Eat some body ….. foods lik…

1. We must remember to eat sensibly. (sensible)
2. Eat some body ….. foods lik…

1. We must remember to eat sensibly. (sensible)
2. Eat some body ….. foods like meat and dairy products.(building)
3. Sugar is not an … food. (health)
4. Doing exercise is one of the important keys to a healthy …. (life)
5. We shouldn’t eat much …. food and sugar.(fat)
6. It is important to eat a …. diet.(balance)
7. The sugar adds taste to food and gives you …. (energetic).
8. … is very important.(moderate)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất hay về cách dùng từ loại sao cho đúng và hợp lý nhé. Đây là một dạng bài tập quan trọng giúp các em nắm vững ngữ pháp và mở rộng vốn từ vựng của mình đấy. Chúng ta hãy cùng bắt tay vào làm từng câu một nhé!

Giải bài tập:

1. We must remember to eat sensibly. (sensible)

* Phân tích: Trong câu này, chúng ta có động từ “eat” (ăn). Chỗ trống cần điền một từ để bổ nghĩa cho động từ “eat”, tức là nó mô tả cách chúng ta ăn như thế nào.
* Kiến thức cần nhớ: Từ bổ nghĩa cho động từ là một trạng từ (adverb).
* Áp dụng: Từ gốc là “sensible” (tính từ, nghĩa là hợp lý, khôn ngoan). Để chuyển thành trạng từ, chúng ta thường thêm đuôi “-ly” vào sau tính từ.
* Đáp án: “sensibly” (một cách hợp lý, một cách khôn ngoan).
* Giải thích: “We must remember to eat sensibly.” (Chúng ta phải nhớ ăn uống một cách hợp lý.)

2. Eat some body building foods like meat and dairy products.(building)

* Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “foods” (thức ăn). Từ cần điền sẽ mô tả loại thức ăn đó.
* Kiến thức cần nhớ: Từ bổ nghĩa cho danh từ là một tính từ (adjective). Đôi khi, một danh từ hoặc một dạng của động từ (như phân từ hiện tại – present participle) cũng có thể đứng trước danh từ để tạo thành một cụm danh từ hoặc tính từ ghép.
* Áp dụng: Từ gốc là “building” (dạng V-ing của động từ “build”). Trong trường hợp này, “body-building” là một tính từ ghép (compound adjective) có nghĩa là “giúp xây dựng cơ thể” hoặc “tăng cường thể lực”. Từ “building” ở đây đóng vai trò như một tính từ trong cụm từ này.
* Đáp án: “building” (hoặc “body-building” nếu viết đầy đủ hơn).
* Giải thích: “Eat some body building foods like meat and dairy products.” (Hãy ăn một số thực phẩm giúp xây dựng cơ thể như thịt và các sản phẩm từ sữa.)

3. Sugar is not an healthy food. (health)

* Phân tích: Tương tự câu 2, chỗ trống đứng trước danh từ “food” (thức ăn). Từ cần điền sẽ mô tả loại thức ăn đó.
* Kiến thức cần nhớ: Từ bổ nghĩa cho danh từ là một tính từ.
* Áp dụng: Từ gốc là “health” (danh từ, nghĩa là sức khỏe). Để chuyển thành tính từ, chúng ta thêm đuôi “-y” vào sau “health”.
* Đáp án: “healthy” (tính từ, nghĩa là lành mạnh, tốt cho sức khỏe).
* Giải thích: “Sugar is not an healthy food.” (Đường không phải là một loại thực phẩm lành mạnh.) (Lưu ý: “an” ở đây là do có âm “h” câm trong một số trường hợp, nhưng ở đây “healthy” có âm /h/ rõ ràng, nên đúng ngữ pháp sẽ là “a healthy food”. Tuy nhiên, nếu đề bài cho “an” thì chúng ta vẫn giữ nguyên để điền từ phù hợp với ngữ cảnh của câu. Trong bài tập này, trọng tâm là biến đổi từ loại.)

4. Doing exercise is one of the important keys to a healthy life. (life)

* Phân tích: Chỗ trống đứng sau mạo từ “a” và tính từ “healthy”. Nó là thành phần chính của cụm danh từ “a healthy…”.
* Kiến thức cần nhớ: Sau tính từ thường là danh từ.
* Áp dụng: Từ gốc là “life” (danh từ, nghĩa là cuộc sống). Từ này đã ở đúng dạng danh từ mà chúng ta cần.
* Đáp án: “life”.
* Giải thích: “Doing exercise is one of the important keys to a healthy life.” (Tập thể dục là một trong những chìa khóa quan trọng để có một cuộc sống khỏe mạnh.)

5. We shouldn’t eat much fat food and sugar.(fat)

* Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “food” và sau lượng từ “much”. Từ cần điền sẽ mô tả loại thức ăn.
* Kiến thức cần nhớ: Từ bổ nghĩa cho danh từ là một tính từ.
* Áp dụng: Từ gốc là “fat”. “Fat” có thể là danh từ (chất béo, mỡ) hoặc tính từ (béo, nhiều chất béo). Trong trường hợp này, chúng ta cần một tính từ để mô tả “food”.
* Đáp án: “fat”.
* Giải thích: “We shouldn’t eat much fat food and sugar.” (Chúng ta không nên ăn nhiều đồ ăn béo và đường.)

6. It is important to eat a balanced diet.(balance)

* Phân tích: Chỗ trống đứng giữa mạo từ “a” và danh từ “diet” (chế độ ăn). Từ cần điền sẽ mô tả chế độ ăn đó.
* Kiến thức cần nhớ: Từ bổ nghĩa cho danh từ là một tính từ. Ở đây, chúng ta cần một tính từ có nghĩa là “được cân bằng”.
* Áp dụng: Từ gốc là “balance” (danh từ: sự cân bằng; động từ: cân bằng). Để biến đổi thành tính từ mang nghĩa “được cân bằng”, chúng ta dùng dạng phân từ quá khứ (past participle) của động từ, đó là “balanced”.
* Đáp án: “balanced”.
* Giải thích: “It is important to eat a balanced diet.” (Điều quan trọng là phải ăn một chế độ ăn uống cân bằng.)

7. The sugar adds taste to food and gives you energy. (energetic).

* Phân tích: Câu này có cấu trúc “gives you + something” (cho bạn cái gì đó). Chỗ trống cần điền một danh từ chỉ cái mà đường cung cấp cho chúng ta.
* Kiến thức cần nhớ: Sau động từ “gives” (và tân ngữ “you”) là một danh từ.
* Áp dụng: Từ gốc là “energetic” (tính từ, nghĩa là tràn đầy năng lượng). Để chuyển thành danh từ, chúng ta dùng “energy”.
* Đáp án: “energy” (danh từ, nghĩa là năng lượng).
* Giải thích: “The sugar adds taste to food and gives you energy.” (Đường tạo vị ngon cho thức ăn và cung cấp năng lượng cho bạn.)

8. Moderation is very important.(moderate)

* Phân tích: Chỗ trống là chủ ngữ của câu và đứng trước động từ “is”. Chủ ngữ của câu thường là một danh từ hoặc cụm danh từ.
* Kiến thức cần nhớ: Chủ ngữ của câu là danh từ.
* Áp dụng: Từ gốc là “moderate” (tính từ: vừa phải, điều độ; động từ: điều hòa). Để chuyển thành danh từ, chúng ta dùng “moderation”.
* Đáp án: “moderation” (danh từ, nghĩa là sự điều độ, sự vừa phải).
* Giải thích:Moderation is very important.” (Sự điều độ là rất quan trọng.)

Các em thấy đó, việc xác định từ loại cần điền vào chỗ trống là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Sau đó, chúng ta dựa vào từ gốc và kiến thức về cấu tạo từ để biến đổi cho đúng. Cô hy vọng bài giải này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm dạng bài tập này nhé! Cố gắng luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1
  1. We must remember to eat sensibly. (sensible)
  2. Eat some body-building foods like meat and dairy products.
  3. Sugar is not an healthy (health)
  4. Doing exercise is one of the important keys to a healthy life (life)
  5. We shouldn’t eat much fatty food and sugar.(fat)
  6. It is important to eat a balanced(balance)
  7. The sugar adds taste to food and gives you energy(energetic).
  8. Moderation is very important.(moderate)
Trả lời bởi:
▲ 2

1. sensibly

2. building

3. healthy

4. life

5. fatty

6. balanced

7. energy

8. moderation

#NOCOPY

Trả lời bởi: Trần Ích Bách

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo