Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday. ………………………………………….. 2. How/ long/ you…

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.
…………………………………………..
2. How/ long/ you…

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.
…………………………………………..
2. How/ long/ you/ live/ here?
…………………………………………..
3. You/ ever/ been/ Russia?
…………………………………………..
4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.
…………………………………………..
5. They/ repair/ lamps/ yet?
…………………………………………..
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số bài tập ngữ pháp quan trọng theo đúng sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8 nhé. Bài tập này tập trung vào thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect Tense) và các cấu trúc liên quan. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nào!

Trước khi đi vào giải bài tập, cô muốn nhắc lại một chút về cách dùng của thì Hiện tại Hoàn thành. Thì này dùng để diễn tả:
1. Một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể, hoặc thời gian không quan trọng.
2. Một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.
3. Một hành động đã xảy ra trong quá khứ và có liên quan hoặc ảnh hưởng đến hiện tại.

Chúng ta có các cấu trúc chính của thì Hiện tại Hoàn thành như sau:
Câu khẳng định: S + have/has + V3/ed + …
Câu phủ định: S + have/has + not + V3/ed + …
Câu hỏi (Yes/No questions): Have/Has + S + V3/ed + …?
Câu hỏi (Wh- questions): Wh- word + have/has + S + V3/ed + …?

Đặc biệt, chúng ta thường dùng “since” và “for” với thì Hiện tại Hoàn thành.
* Since: Dùng với một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ (ví dụ: since Monday, since 2020, since last year, since I was a child). Nó trả lời cho câu hỏi “When did it start?” (Nó bắt đầu khi nào?).
* For: Dùng với một khoảng thời gian (ví dụ: for three days, for ten years, for a long time). Nó trả lời cho câu hỏi “How long has it been?” (Nó đã bao lâu rồi?).

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức này để giải từng bài tập nhé!

Bài tập 1: We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.
Đây là một câu phủ định. Chúng ta thấy có từ khóa “since”, cho thấy hành động “ăn ngoài” đã không xảy ra kể từ một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“mom’s birthday”) cho đến bây giờ.
Cấu trúc câu phủ định là: S + have/has + not + V3/ed + …
Chủ ngữ là “We”, nên chúng ta dùng “have”.
Động từ “eat” ở dạng quá khứ phân từ (V3) là “eaten”.
Chúng ta thêm “not” vào sau “have”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
We have not eaten out since mom’s birthday.
Chúng ta cũng có thể dùng dạng viết tắt: We haven’t eaten out since mom’s birthday.

Bài tập 2: How/ long/ you/ live/ here?
Đây là một câu hỏi. Cụm từ “How long” thường đi kèm với thì Hiện tại Hoàn thành để hỏi về khoảng thời gian.
Cấu trúc câu hỏi (Wh- questions) là: Wh- word + have/has + S + V3/ed + …?
Chủ ngữ là “you”, nên chúng ta dùng “have”.
Động từ “live” ở dạng quá khứ phân từ (V3) là “lived”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
How long have you lived here?

Bài tập 3: You/ ever/ been/ Russia?
Đây là một câu hỏi Yes/No. Từ “ever” là một trạng từ thường xuất hiện trong câu hỏi ở thì Hiện tại Hoàn thành để hỏi về kinh nghiệm.
Cấu trúc câu hỏi (Yes/No questions) là: Have/Has + S + V3/ed + …?
Chủ ngữ là “you”, nên chúng ta dùng “have”.
Động từ “be” ở dạng quá khứ phân từ (V3) là “been”.
Chúng ta đặt “have” lên trước chủ ngữ “you”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Have you ever been to Russia?
Lưu ý: Khi dùng “been” với địa điểm, chúng ta thường thêm giới từ “to” phía trước địa điểm đó.

Bài tập 4: She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.
Tương tự bài tập 1, đây là một câu phủ định có từ khóa “since”.
Cấu trúc câu phủ định: S + have/has + not + V3/ed + …
Chủ ngữ là “She”, nên chúng ta dùng “has”.
Động từ “meet” ở dạng quá khứ phân từ (V3) là “met”.
Chúng ta thêm “not” vào sau “has”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
She has not met the kids since Christmas.
Hoặc dạng viết tắt: She hasn’t met the kids since Christmas.

Bài tập 5: They/ repair/ lamps/ yet?
Đây là một câu hỏi Yes/No, và từ khóa “yet” thường xuất hiện ở cuối câu phủ định hoặc câu hỏi ở thì Hiện tại Hoàn thành, đặc biệt khi muốn hỏi xem một hành động đã hoàn thành hay chưa.
Cấu trúc câu hỏi (Yes/No questions) là: Have/Has + S + V3/ed + …?
Chủ ngữ là “They”, nên chúng ta dùng “have”.
Động từ “repair” ở dạng quá khứ phân từ (V3) là “repaired”.
Chúng ta đặt “have” lên trước chủ ngữ “They”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Have they repaired the lamps yet?

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Hãy nhớ ôn tập kỹ các cấu trúc và cách dùng của thì Hiện tại Hoàn thành nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. We have not eaten out since mom’s birthday.

2. How long have you lived there?

3. Have you ever been Russia?

4. She has not met kids since Christmas.

5. Have they repaired lamps yet?

Trả lời bởi: ritapham
▲ 1

We have not eaten out since mom’s birthday.

How long do you live here?

Have you ever been Russian?

She has not met the kids since Christmas.

Have you ever repaired the lamps yet?

Trả lời bởi: nguyentuonglinh12345

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo