Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday. ………………………………………….. 2. How/ long/ you…

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.
…………………………………………..
2. How/ long/ you…

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.
…………………………………………..
2. How/ long/ you/ live/ here?
…………………………………………..
3. You/ ever/ been/ Russia?
…………………………………………..
4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.
…………………………………………..
5. They/ repair/ lamps/ yet?
…………………………………………..
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố kiến thức về một thì rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense). Đây là một thì thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và cả trong giao tiếp hằng ngày nữa đấy. Cô sẽ hướng dẫn các em giải từng câu một thật chi tiết nhé!

Trước khi bắt đầu, chúng ta hãy cùng nhắc lại công thức chung của thì Hiện tại hoàn thành:

  • Thể khẳng định: S + have/has + V3/ed
  • Thể phủ định: S + have/has + not + V3/ed
  • Thể nghi vấn (Yes/No questions): Have/Has + S + V3/ed?
  • Thể nghi vấn (Wh-questions): Wh-word + have/has + S + V3/ed?

Lưu ý: “have” dùng với các chủ ngữ I, You, We, They và danh từ số nhiều; “has” dùng với các chủ ngữ He, She, It và danh từ số ít.

Bây giờ chúng ta cùng giải bài tập nhé!

Câu 1: We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

Bước 1: Nhận diện thì

  • Chúng ta thấy có từ khóa “since” (kể từ khi). Đây là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành, dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại.
  • Câu này có “not”, cho thấy đây là một câu phủ định.

Bước 2: Áp dụng công thức

  • Với câu phủ định, công thức là: S + have/has + not + V3/ed.
  • Chủ ngữ là “We”, vậy chúng ta sẽ dùng “have”.

Bước 3: Chia động từ

  • Động từ “eat” là động từ bất quy tắc, dạng V3 của nó là “eaten”.

Bước 4: Hoàn thành câu

  • Ghép các thành phần lại, ta có câu hoàn chỉnh: We have not eaten out since Mom’s birthday. (Hoặc rút gọn: We haven’t eaten out since Mom’s birthday.)

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không ăn ngoài kể từ sinh nhật của mẹ.

Câu 2: How/ long/ you/ live/ here?

Bước 1: Nhận diện thì

  • Chúng ta thấy cụm từ “How long” (bao lâu). Đây là dấu hiệu để hỏi về khoảng thời gian của một hành động đã diễn ra từ quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại hoàn thành.
  • Đây là một câu hỏi (question).

Bước 2: Áp dụng công thức

  • Với câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question), công thức là: Wh-word + have/has + S + V3/ed?
  • Chủ ngữ là “you”, vậy chúng ta sẽ dùng “have”.

Bước 3: Chia động từ

  • Động từ “live” là động từ có quy tắc, dạng V3 của nó là “lived”.

Bước 4: Hoàn thành câu

  • Ghép các thành phần lại, ta có câu hoàn chỉnh: How long have you lived here?

Dịch nghĩa: Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi?

Câu 3: You/ ever/ been/ Russia?

Bước 1: Nhận diện thì

  • Chúng ta thấy từ khóa “ever” (đã từng). “Ever” thường được dùng trong câu hỏi của thì Hiện tại hoàn thành để hỏi về kinh nghiệm, trải nghiệm đã từng xảy ra hay chưa.
  • Đây là một câu hỏi (question).

Bước 2: Áp dụng công thức

  • Với câu hỏi Yes/No, công thức là: Have/Has + S + V3/ed? Từ “ever” thường đứng giữa “have/has” và V3/ed.
  • Chủ ngữ là “you”, vậy chúng ta sẽ dùng “have”.

Bước 3: Chia động từ

  • Động từ “be” là động từ bất quy tắc, dạng V3 của nó là “been”. Chúng ta cũng cần thêm giới từ “to” sau “been” khi nói về việc đã từng đến một nơi nào đó.

Bước 4: Hoàn thành câu

  • Ghép các thành phần lại, ta có câu hoàn chỉnh: Have you ever been to Russia?

Dịch nghĩa: Bạn đã từng đến Nga bao giờ chưa?

Câu 4: She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

Bước 1: Nhận diện thì

  • Tương tự như câu 1, chúng ta thấy từ khóa “since Christmas” (kể từ Giáng sinh), diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
  • Câu này có “not”, cho thấy đây là một câu phủ định.

Bước 2: Áp dụng công thức

  • Với câu phủ định, công thức là: S + have/has + not + V3/ed.
  • Chủ ngữ là “She”, vậy chúng ta sẽ dùng “has”.

Bước 3: Chia động từ

  • Động từ “meet” là động từ bất quy tắc, dạng V3 của nó là “met”.

Bước 4: Hoàn thành câu

  • Ghép các thành phần lại, ta có câu hoàn chỉnh: She has not met the kids since Christmas. (Hoặc rút gọn: She hasn’t met the kids since Christmas.)

Dịch nghĩa: Cô ấy đã không gặp bọn trẻ kể từ Giáng sinh.

Câu 5: They/ repair/ lamps/ yet?

Bước 1: Nhận diện thì

  • Chúng ta thấy từ khóa “yet” (chưa). “Yet” thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi của thì Hiện tại hoàn thành để hỏi hoặc nói về một hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại nhưng được mong đợi sẽ xảy ra.
  • Đây là một câu hỏi (question).

Bước 2: Áp dụng công thức

  • Với câu hỏi Yes/No, công thức là: Have/Has + S + V3/ed? Từ “yet” thường đứng ở cuối câu.
  • Chủ ngữ là “They”, vậy chúng ta sẽ dùng “have”.

Bước 3: Chia động từ

  • Động từ “repair” là động từ có quy tắc, dạng V3 của nó là “repaired”.

Bước 4: Hoàn thành câu

  • Ghép các thành phần lại, ta có câu hoàn chỉnh: Have they repaired the lamps yet?

Dịch nghĩa: Họ đã sửa những chiếc đèn đó chưa?

Các em thấy đó, thì Hiện tại hoàn thành không hề khó đúng không nào? Chỉ cần nắm vững công thức và nhớ các dấu hiệu nhận biết, các em sẽ làm tốt thôi! Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nữa nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 12

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

⇒We haven’t eaten out since our mom’s birthday

2. How/ long/ you/ live/ here?

How long have you lived here?

3. You/ ever/ been/ Russia?

Have you ever been to Russia?

4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

She hasn’t met any kids since Christmas

5. They/ repair/ lamps/ yet?

⇒Have they repaired the lamps yet?

Chúc bạn học tốt!!!

Trả lời bởi: Do Viet Dung
▲ 3

1. we/not eat/out/since/mom’birthday

=> We haven’t eaten out since our mom’s birthday

2. How/long/you/live/here?

=> How long have you lived here?

3. You/ever/been/russia?

=> Have you ever been to russia?

4. She /not/meet/kids/last christmas

=> She hasn’t met the kids since last christmas

5. They/repair/lamps/yet?

=> Have they repaired the lamps yet?

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo