Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1) We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday. 2) We (…

1) We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday.
2) We (…

1) We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday.
2) We (study)…………………………………………almost every lesson in this book so far.
3) We (watch)……………………..that television program.
4) We (watch)…………………an interesting program on television last night.
5) My wife and I………………………………….(travel) by air many times in the past
6) My wife and I (travel)……………………………. to Mexico by air last summer
7) I (read)………………that novel by Hemingway several times before.
8) I (read)…………………….that novel again during my last vacation.
9) I (have)…………………….a little trouble with my car last week.
1) We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday.
2) We (study)…………………………………………almost every lesson in this book so far.
3) We (watch)……………………..that television program.
4) We (watch)…………………an interesting program on television last night.
5) My wife and I………………………………….(travel) by air many times in the past
6) My wife and I (travel)……………………………. to Mexico by air last summer
7) I (read)………………that novel by Hemingway several times before.
8) I (read)…………………….that novel again during my last vacation.
9) I (have)…………………….a little trouble with my car last week.
1) We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday.
2) We (study)…………………………………………almost every lesson in this book so far.
3) We (watch)……………………..that television program.
4) We (watch)…………………an interesting program on television last night.
5) My wife and I………………………………….(travel) by air many times in the past
6) My wife and I (travel)……………………………. to Mexico by air last summer
7) I (read)………………that novel by Hemingway several times before.
8) I (read)…………………….that novel again during my last vacation.
9) I (have)…………………….a little trouble with my car last week.
10) However, I (have)……………………. no trouble with my car since then
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7✔
Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập về các thì trong Tiếng Anh, đặc biệt là thì Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn. Các em hãy mở sách giáo khoa ra và theo dõi bài chữa nhé.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một.

Câu 1: We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday.
Phân tích: Từ khóa ở đây là “the day before yesterday” (cách đây hai ngày). Đây là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Vì vậy, chúng ta sẽ chia động từ ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Công thức Quá khứ đơn với động từ thường: S + V(quá khứ) + O.
Động từ “study” ở dạng quá khứ là “studied”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: We studied a very hard lesson the day before yesterday.

Câu 2: We (study)…………………………………………almost every lesson in this book so far.
Phân tích: Từ khóa “so far” (cho đến bây giờ) cho thấy hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn liên quan hoặc kéo dài đến hiện tại. Chúng ta đã học xong gần hết bài học trong cuốn sách này. Thì phù hợp là Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Công thức Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V(quá khứ phân từ) + O.
“We” đi với “have”. Động từ “study” ở dạng quá khứ phân từ là “studied”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: We have studied almost every lesson in this book so far.

Câu 3: We (watch)……………………..that television program.
Phân tích: Câu này thiếu ngữ cảnh về thời gian. Tuy nhiên, khi không có trạng từ chỉ thời gian cụ thể, và nếu hành động này diễn ra trong quá khứ và chúng ta muốn nói về nó như một sự kiện đã xảy ra, chúng ta có thể dùng Quá khứ đơn.
Công thức: S + V(quá khứ) + O.
Động từ “watch” ở dạng quá khứ là “watched”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: We watched that television program.
(Lưu ý: Nếu có thêm ngữ cảnh như “yesterday”, “last week” thì chắc chắn là Quá khứ đơn. Nếu có “now” hoặc “at the moment” thì sẽ là Hiện tại tiếp diễn. Ở đây, ta giả định là một hành động đã xảy ra.)

Câu 4: We (watch)…………………an interesting program on television last night.
Phân tích: Từ khóa “last night” (tối qua) chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động này đã xảy ra và kết thúc. Chúng ta dùng Quá khứ đơn.
Công thức: S + V(quá khứ) + O.
Động từ “watch” ở dạng quá khứ là “watched”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: We watched an interesting program on television last night.

Câu 5: My wife and I………………………………….(travel) by air many times in the past
Phân tích: Cụm từ “many times in the past” (nhiều lần trong quá khứ) cho thấy hành động đã xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ và có thể vẫn còn tiếp diễn hoặc liên quan đến hiện tại (chúng ta đã có kinh nghiệm đi máy bay). Thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp.
Công thức: S + have/has + V(quá khứ phân từ) + O.
“My wife and I” (chúng tôi) là chủ ngữ số nhiều, đi với “have”. Động từ “travel” ở dạng quá khứ phân từ là “traveled” (hoặc “travelled”).
Vậy câu hoàn chỉnh là: My wife and I have traveled by air many times in the past.

Câu 6: My wife and I (travel)……………………………. to Mexico by air last summer
Phân tích: Từ khóa “last summer” (mùa hè năm ngoái) chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động này đã xảy ra và kết thúc. Chúng ta dùng Quá khứ đơn.
Công thức: S + V(quá khứ) + O.
Động từ “travel” ở dạng quá khứ là “traveled” (hoặc “travelled”).
Vậy câu hoàn chỉnh là: My wife and I traveled to Mexico by air last summer.

Câu 7: I (read)………………that novel by Hemingway several times before.
Phân tích: Cụm từ “several times before” (vài lần trước đây) cho thấy hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ, và có thể là trước một thời điểm nào đó khác trong quá khứ hoặc đơn giản là kinh nghiệm của người nói tính đến hiện tại. Trong trường hợp này, nó diễn tả kinh nghiệm của tôi cho đến bây giờ. Thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp.
Công thức: S + have/has + V(quá khứ phân từ) + O.
“I” đi với “have”. Động từ “read” ở dạng quá khứ phân từ vẫn là “read” (phát âm khác: /red/).
Vậy câu hoàn chỉnh là: I have read that novel by Hemingway several times before.

Câu 8: I (read)…………………….that novel again during my last vacation.
Phân tích: Cụm từ “during my last vacation” (trong kỳ nghỉ cuối cùng của tôi) chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động này đã xảy ra và kết thúc. Chúng ta dùng Quá khứ đơn.
Công thức: S + V(quá khứ) + O.
Động từ “read” ở dạng quá khứ là “read” (phát âm khác: /red/).
Vậy câu hoàn chỉnh là: I read that novel again during my last vacation.

Câu 9: I (have)…………………….a little trouble with my car last week.
Phân tích: Từ khóa “last week” (tuần trước) chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động này đã xảy ra và kết thúc. Chúng ta dùng Quá khứ đơn.
Công thức: S + V(quá khứ) + O.
Động từ “have” ở dạng quá khứ là “had”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: I had a little trouble with my car last week.

Câu 10: However, I (have)……………………. no trouble with my car since then
Phân tích: Từ khóa “since then” (kể từ đó) cho thấy hành động bắt đầu từ một điểm trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Chúng ta đã không gặp rắc rối với xe hơi kể từ tuần trước cho đến bây giờ. Thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp.
Công thức: S + have/has + V(quá khứ phân từ) + O.
“I” đi với “have”. Động từ “have” ở dạng quá khứ phân từ là “had”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: However, I have had no trouble with my car since then.

Các em xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các dấu hiệu nhận biết của từng thì nhé. Nếu có câu nào chưa hiểu, đừng ngại hỏi cô. Chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập thêm các dạng bài khác trong các buổi học sau.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1)studied

2)have studied

3)have never watched

4)watched

5)have had travelled

6) travelled 

7)have read

8)read 

9) had

10)have had 

chúc bạn học tốt       cho mk hay nhất nhé thanks

Trả lời bởi:
▲ 1
Studied
Have studied
Have never watched
Watched
Have had travelled
Travelled
Have read
Read
Have had
Had

Trả lời bởi: Lương Thị Xuân Thành

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo