1. When I (arrive) at this house, he still (sleep)
2. The light (go) out wh…
2. The light (go) out while we (have) dinner.
3. Bill (have) breakfast when I (stop) at this house this morning.
4. When I (come) to his house, he (work)
5. As we (cross) the street, we (see) an accident.
6. Tom (see) a serious accident while he (stand) at the bus stop.
7. The children (play) football when their mother (come) back home.
8. The bell (ring) while Tom (take) a bath.
9. He (sit) in a car when I (see) him.
10. We (clean) the house when she (come) yesterd
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một nhé. Các em hãy mở sách giáo khoa và tập trung theo dõi.
Trước hết, cô nhắc lại một chút về cách dùng và công thức của hai thì này.
Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Công thức:
– Khẳng định: S + V(ed/cột 2)
– Phủ định: S + did not (didn’t) + V(nguyên mẫu)
– Nghi vấn: Did + S + V(nguyên mẫu)?
Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, hoặc một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
Công thức:
– Khẳng định: S + was/were + V-ing
– Phủ định: S + was/were not (wasn’t/weren’t) + V-ing
– Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?
Khi hai hành động xảy ra nối tiếp nhau hoặc một hành động xen vào hành động kia trong quá khứ, chúng ta thường dùng liên từ “when” (khi) hoặc “as” (khi).
– Hành động đang diễn ra (dài hơn) chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn.
– Hành động xen vào (ngắn hơn) chia ở thì Quá khứ Đơn.
Bây giờ, chúng ta bắt đầu làm từng câu nhé!
Câu 1: When I (arrive) at this house, he still (sleep)
Phân tích: Câu này có hai hành động trong quá khứ. Hành động “still sleep” (vẫn đang ngủ) diễn ra và kéo dài hơn. Hành động “arrive” (đến) là hành động xen vào.
Vì vậy, hành động “sleep” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “arrive” chia ở Quá khứ Đơn.
* arrive -> arrived (Quá khứ Đơn)
* sleep -> was sleeping (Quá khứ Tiếp diễn, vì “he” là số ít)
Đáp án: When I arrived at this house, he still was sleeping.
Câu 2: The light (go) out while we (have) dinner.
Phân tích: Hành động “have dinner” (ăn tối) đang diễn ra. Hành động “go out” (tắt) là hành động xen vào làm gián đoạn bữa ăn. “while” (trong khi) thường đi với hành động đang diễn ra.
Vì vậy, hành động “have” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “go” chia ở Quá khứ Đơn.
* go -> went (Quá khứ Đơn)
* have -> were having (Quá khứ Tiếp diễn, vì “we” là số nhiều)
Đáp án: The light went out while we were having dinner.
Câu 3: Bill (have) breakfast when I (stop) at this house this morning.
Phân tích: Hành động “have breakfast” (ăn sáng) đang diễn ra. Hành động “stop” (dừng lại) là hành động xen vào.
Vì vậy, hành động “have” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “stop” chia ở Quá khứ Đơn.
* have -> was having (Quá khứ Tiếp diễn, vì “Bill” là số ít)
* stop -> stopped (Quá khứ Đơn)
Đáp án: Bill was having breakfast when I stopped at this house this morning.
Câu 4: When I (come) to his house, he (work)
Phân tích: Hành động “work” (làm việc) đang diễn ra khi tôi đến nhà anh ấy. Hành động “come” (đến) là hành động xen vào.
Vì vậy, hành động “work” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “come” chia ở Quá khứ Đơn.
* come -> came (Quá khứ Đơn)
* work -> was working (Quá khứ Tiếp diễn, vì “he” là số ít)
Đáp án: When I came to his house, he was working.
Câu 5: As we (cross) the street, we (see) an accident.
Phân tích: Hành động “cross the street” (băng qua đường) đang diễn ra. Hành động “see an accident” (nhìn thấy một vụ tai nạn) là hành động xen vào, nó xảy ra trong lúc chúng ta đang băng qua đường. “As” có nghĩa tương tự như “when”.
Vì vậy, hành động “cross” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “see” chia ở Quá khứ Đơn.
* cross -> were crossing (Quá khứ Tiếp diễn, vì “we” là số nhiều)
* see -> saw (Quá khứ Đơn)
Đáp án: As we were crossing the street, we saw an accident.
Câu 6: Tom (see) a serious accident while he (stand) at the bus stop.
Phân tích: Hành động “stand at the bus stop” (đứng ở bến xe buýt) đang diễn ra. Hành động “see a serious accident” (nhìn thấy một vụ tai nạn nghiêm trọng) xảy ra trong lúc Tom đang đứng đợi. “while” đi với hành động đang diễn ra.
Vì vậy, hành động “stand” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “see” chia ở Quá khứ Đơn.
* see -> saw (Quá khứ Đơn)
* stand -> was standing (Quá khứ Tiếp diễn, vì “he” là số ít)
Đáp án: Tom saw a serious accident while he was standing at the bus stop.
Câu 7: The children (play) football when their mother (come) back home.
Phân tích: Hành động “play football” (chơi bóng đá) đang diễn ra. Hành động “come back home” (về nhà) là hành động xen vào.
Vì vậy, hành động “play” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “come” chia ở Quá khứ Đơn.
* play -> were playing (Quá khứ Tiếp diễn, vì “The children” là số nhiều)
* come -> came (Quá khứ Đơn)
Đáp án: The children were playing football when their mother came back home.
Câu 8: The bell (ring) while Tom (take) a bath.
Phân tích: Hành động “take a bath” (tắm) đang diễn ra. Hành động “ring” (chuông reo) là hành động xen vào. “while” đi với hành động đang diễn ra.
Vì vậy, hành động “take” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “ring” chia ở Quá khứ Đơn.
* ring -> rang (Quá khứ Đơn)
* take -> was taking (Quá khứ Tiếp diễn, vì “Tom” là số ít)
Đáp án: The bell rang while Tom was taking a bath.
Câu 9: He (sit) in a car when I (see) him.
Phân tích: Hành động “sit in a car” (ngồi trong xe ô tô) đang diễn ra. Hành động “see” (nhìn thấy) là hành động xen vào.
Vì vậy, hành động “sit” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “see” chia ở Quá khứ Đơn.
* sit -> was sitting (Quá khứ Tiếp diễn, vì “He” là số ít)
* see -> saw (Quá khứ Đơn)
Đáp án: He was sitting in a car when I saw him.
Câu 10: We (clean) the house when she (come) yesterd
Phân tích: Câu này hơi bị cắt mất một phần ở cuối. Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh, ta có thể hiểu là “yesterday”. Hành động “clean the house” (dọn dẹp nhà cửa) đang diễn ra. Hành động “come” (đến) là hành động xen vào.
Vì vậy, hành động “clean” chia ở Quá khứ Tiếp diễn, và hành động “come” chia ở Quá khứ Đơn.
* clean -> were cleaning (Quá khứ Tiếp diễn, vì “We” là số nhiều)
* come -> came (Quá khứ Đơn)
Đáp án: We were cleaning the house when she came yesterday.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 10 câu bài tập. Các em hãy xem lại bài làm của mình và sửa lại nếu có sai sót nhé. Nhớ ôn tập kỹ công thức và cách dùng của hai thì này để làm bài tốt hơn trong các bài kiểm tra sắp tới.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Cô luôn sẵn sàng giúp đỡ các em.
Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!
Công thức thì QKTD
(+) S + was/were + Ving
(-) S + was/were+ not + Ving
(?) Was/Were +S +Ving?
–> Diễn tả hành động đang xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong quá khứ
–> Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác chen vào (while / when)
DHNB: at + giờ + thời gian trong QK, at this time + thời gian trong QK, …
Công thức thì QKĐ (V: thường)
(+) S + V2/ed
(-) S + didn’t + V1
(?) Did + S+ V1?
DHNB: ago, last (year, month …), yesterday, in + năm QK, …
—————————————————–
1. arrived / was sleeping
2. went / were having
3. was having / stoped
4. came / was working
5. were crossing / saw
6. saw / was standing
7. were playing / came
8. rang / was taking
9. was sitting/saw
10. were cleaning / came
\(color{orange}{~LeAiFuRuiHuiBao~}\)