Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. You must….. electrical sockets so that children do not try to put anything …

1. You must….. electrical sockets so that children do not try to put anything …

1. You must….. electrical sockets so that children do not try to put anything into them
A. Cover b.keep c.place d.take
2…….she play tennis next sunday ?
A. Does b.did c. Will d.is
3what are you doing ,mom? I am …… the waste basket .
A. Emptying b.sweeing c.dusting d.cleaning
4trang’s mother……. her mother tonight
A.is going to visit b.visits c.can visit d.visited
5. We ought to …… the wardrobe in the corner opposite the bed
A. Put b. To put c. Putting
Trả lời giúp mình với
Hỏi bởi: sarisari
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về các chủ điểm ngữ pháp quan trọng đã học trong Sách giáo khoa. Các em hãy mở sách và tập trung nhé!

Chúng ta sẽ đi vào từng câu bài tập một.

Câu 1: You must….. electrical sockets so that children do not try to put anything into them.
A. Cover
b. keep
c. place
d. take

Phân tích câu hỏi:
Đây là một câu thuộc về chủ đề an toàn trong gia đình, đặc biệt là với trẻ nhỏ. Chúng ta cần điền một động từ phù hợp vào chỗ trống.
Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
A. Cover: Có nghĩa là che đậy.
b. Keep: Có nghĩa là giữ.
c. Place: Có nghĩa là đặt, để.
d. Take: Có nghĩa là lấy, mang.

Xem xét ngữ cảnh: “phải… ổ cắm điện để trẻ em không cố gắng cho bất cứ thứ gì vào đó”.
Hành động phù hợp nhất để ngăn trẻ em cho vật lạ vào ổ cắm là “che đậy” chúng lại.
Vì vậy, đáp án đúng là A. Cover.
Đáp án: A. Cover

Câu 2: …….she play tennis next sunday?
A. Does
b. did
c. Will
d. is

Phân tích câu hỏi:
Đây là một câu hỏi về thì tương lai. Chúng ta thấy có cụm “next sunday” (chủ nhật tới) cho thấy hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Trong câu hỏi với động từ “play”, chúng ta cần một trợ động từ.
Xem xét các lựa chọn:
A. Does: Dùng cho thì hiện tại đơn, với chủ ngữ số ít ở ngôi thứ ba (he, she, it).
b. Did: Dùng cho thì quá khứ đơn.
c. Will: Dùng cho thì tương lai đơn, để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Cấu trúc câu hỏi: Will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu…?
d. Is: Là một động từ to be, thường đi với chủ ngữ số ít hoặc danh từ số ít. Tuy nhiên, trong câu hỏi với động từ “play”, “is” không phù hợp làm trợ động từ.

Vì “next sunday” chỉ tương lai, và chúng ta đang hỏi về việc liệu “cô ấy” có chơi tennis hay không, thì tương lai đơn là phù hợp nhất.
Cấu trúc câu hỏi với thì tương lai đơn là “Will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?”.
“she play” ở đây đã có động từ nguyên mẫu “play”. Vậy chúng ta cần điền trợ động từ “Will” vào trước chủ ngữ “she”.
Đáp án: c. Will

Câu 3: what are you doing ,mom? I am …… the waste basket .
A. Emptying
b. sweeing
c. dusting
d. cleaning

Phân tích câu hỏi:
Đây là một câu hỏi về hoạt động trong gia đình, sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (“I am ……”). Chúng ta cần điền một động từ phù hợp vào chỗ trống.
“the waste basket” có nghĩa là thùng rác.
Xem xét các lựa chọn:
A. Emptying: Có nghĩa là đổ rác, làm trống rác.
b. Sweeing: Từ này sai chính tả. Có lẽ ý muốn nói “sweeping” (quét).
c. Dusting: Có nghĩa là phủi bụi.
d. Cleaning: Có nghĩa là dọn dẹp, làm sạch.

Hành động phổ biến nhất khi nói về thùng rác là “đổ rác” (emptying the waste basket) để nó không bị đầy.
Mặc dù “cleaning the waste basket” cũng có thể đúng, nhưng “emptying” là hành động trực tiếp và phổ biến nhất liên quan đến thùng rác khi nó đầy.
Dựa vào ngữ cảnh thông thường, “emptying the waste basket” là lựa chọn hợp lý nhất.
Đáp án: A. Emptying

Câu 4: trang’s mother……. her mother tonight.
A. is going to visit
b. visits
c. can visit
d. visited

Phân tích câu hỏi:
Đây là một câu về thì tương lai, diễn tả một kế hoạch hoặc một sự kiện sắp xảy ra. Chúng ta thấy có cụm “tonight” (tối nay).
Xem xét các lựa chọn:
A. is going to visit: Cấu trúc “be going to + động từ nguyên mẫu” dùng để diễn tả một kế hoạch đã được lên sẵn hoặc một dự đoán có căn cứ.
b. visits: Thì hiện tại đơn, dùng cho thói quen hoặc sự thật hiển nhiên. Không phù hợp với “tonight”.
c. can visit: Diễn tả khả năng có thể làm gì đó. Không hẳn là kế hoạch.
d. visited: Thì quá khứ đơn. Không phù hợp với “tonight”.

Cụm “tonight” chỉ thời gian trong tương lai gần, và hành động “thăm bà” của mẹ Trang có vẻ là một kế hoạch đã được sắp xếp. Do đó, cấu trúc “is going to visit” là phù hợp nhất.
Đáp án: A. is going to visit

Câu 5: We ought to …… the wardrobe in the corner opposite the bed.
A. Put
b. To put
c. Putting

Phân tích câu hỏi:
Đây là một câu thuộc về động từ khuyết thiếu “ought to”.
Cấu trúc của “ought to” là: Chủ ngữ + ought to + động từ nguyên mẫu.
“ought to” có nghĩa là “nên”, “phải”. Nó diễn tả một lời khuyên hoặc một nghĩa vụ.
Xem xét các lựa chọn:
A. Put: Đây là động từ nguyên mẫu.
b. To put: Đây là dạng “to-infinitive”, không đi trực tiếp sau “ought to”.
c. Putting: Đây là dạng V-ing, dùng trong thì tiếp diễn hoặc làm danh động từ.

Theo cấu trúc “ought to + động từ nguyên mẫu”, chúng ta cần chọn động từ ở dạng nguyên mẫu.
Trong các lựa chọn, “Put” là động từ nguyên mẫu.
Đáp án: A. Put

Các em đã hoàn thành xong các bài tập rồi đấy! Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm và ôn lại được các kiến thức ngữ pháp quan trọng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. a

2. c

3. d

4. a

5. a

Trả lời bởi: Quyen Hoang
▲ 0

1B

2C

3D

4A

5A

chúc bạn học tốt!!

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo