Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

91. The hurricane blew the roof off the house. The house 92. Just after solvi…

91. The hurricane blew the roof off the house.
The house
92. Just after solvi…

91. The hurricane blew the roof off the house.
The house
92. Just after solving one problem, I was faced with another.
Scarcely
93. No students in my class can speak English as fluently as she does.
She speaks
94. I dont want to be criticized by non-professionals, said the film star.
The film star objected
95. Scientists have tried very hard to find a cure for this disease.
Enormous
Hỏi bởi: Tài Thành
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục những bài tập ngữ pháp thú vị trong Sách giáo khoa nhé. Các em hãy mở sách ra và theo dõi thật kỹ cô giảng từng câu nào!

Câu 91: The hurricane blew the roof off the house.
The house

Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc chủ động: “The hurricane” (chủ ngữ) “blew” (động từ) “the roof” (tân ngữ).
Chúng ta cần chuyển câu này sang dạng bị động.
Trong câu gốc, “the roof” là tân ngữ, nó sẽ trở thành chủ ngữ trong câu bị động.
Động từ “blew” là động từ ở thì quá khứ đơn. Cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn là: S + was/were + V3/ed.
“The roof” là danh từ số ít, nên ta dùng “was”.
“blew” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ (V3) là “blown”.
“off the house” là phần còn lại của cụm động từ và giới từ.

Các bước thực hiện:
1. Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu gốc.
– Chủ ngữ: The hurricane
– Động từ: blew
– Tân ngữ: the roof
2. Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ của câu bị động: The house
3. Chuyển động từ sang dạng bị động tương ứng với thì của câu gốc.
– Thì: Quá khứ đơn
– Cấu trúc bị động: was/were + V3/ed
– Động từ chính: blew -> blown
– Chủ ngữ mới: The house (số ít) -> was blown
4. Giữ nguyên phần còn lại của câu: off the house.

Đáp án: The house was blown off by the hurricane.
(Lưu ý: “by the hurricane” có thể lược bỏ nếu không quan trọng)

Câu 92: Just after solving one problem, I was faced with another.
Scarcely

Phân tích:
Câu gốc diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp, hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.
Chúng ta cần sử dụng cấu trúc với “Scarcely…when/before…” để diễn tả ý nghĩa tương tự.
“Scarcely” là một trạng từ mang nghĩa “hầu như không”, “vừa mới”. Khi nó đứng đầu câu, chúng ta cần đảo ngữ.

Công thức đảo ngữ với Scarcely:
Scarcely + trợ động từ (had) + chủ ngữ + V3/ed + when/before + mệnh đề sau.

Các bước thực hiện:
1. Xác định hai hành động trong câu gốc:
– Hành động 1: solving one problem
– Hành động 2: I was faced with another
2. Xác định thì của câu gốc: “was faced” là thì quá khứ đơn, nhưng ý nghĩa của câu là hành động xảy ra liên tiếp, nên chúng ta sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động thứ nhất để diễn tả sự xảy ra trước.
3. Đặt “Scarcely” ở đầu câu.
4. Đảo ngữ bằng cách dùng trợ động từ “had” (vì chúng ta dùng quá khứ hoàn thành).
– Scarcely had
5. Đưa chủ ngữ của hành động thứ nhất vào: I
– Scarcely had I
6. Đưa động từ ở dạng quá khứ phân từ (V3/ed) của hành động thứ nhất vào: “solving” ở đây là dạng V-ing đi sau giới từ “after”. Tuy nhiên, trong cấu trúc gốc “Just after solving one problem”, “solving” có thể hiểu là một hành động đã hoàn thành. Khi chuyển sang quá khứ hoàn thành với “Scarcely”, động từ chính của hành động đó là “solve”. Dạng V3 của “solve” là “solved”.
– Scarcely had I solved
7. Thêm tân ngữ của hành động thứ nhất: one problem
– Scarcely had I solved one problem
8. Nối với hành động thứ hai bằng “when” hoặc “before”.
– Scarcely had I solved one problem when
9. Viết phần còn lại của câu gốc, bắt đầu từ chủ ngữ của hành động thứ hai: I was faced with another.

Đáp án: Scarcely had I solved one problem when I was faced with another.

Câu 93: No students in my class can speak English as fluently as she does.
She speaks

Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh ngang bằng “as…as…” để nói rằng không có học sinh nào trong lớp nói tiếng Anh trôi chảy bằng cô ấy.
Chúng ta cần viết lại câu bắt đầu bằng “She speaks” để thể hiện cùng một ý nghĩa.
“No students in my class can speak English as fluently as she does” có nghĩa là cô ấy là người nói tiếng Anh trôi chảy nhất trong lớp.

Các bước thực hiện:
1. Hiểu ý nghĩa của câu gốc: Cô ấy nói tiếng Anh trôi chảy hơn bất kỳ học sinh nào khác trong lớp.
2. Bắt đầu câu mới với “She speaks”.
3. Diễn tả sự trôi chảy hơn. Chúng ta có thể dùng so sánh hơn.
– Cụm “as fluently as” có trạng từ “fluently”. Dạng so sánh hơn của “fluently” là “more fluently”.
– “She speaks English more fluently…”
4. So sánh với những người còn lại trong lớp. “No students in my class” có nghĩa là so với tất cả học sinh còn lại.
– “…than any other student in my class.” (hoặc “than anyone else in my class”).

Đáp án: She speaks English more fluently than any other student in my class.

Câu 94: I don’t want to be criticized by non-professionals, said the film star.
The film star objected

Phân tích:
Câu gốc là câu tường thuật, thể hiện lời nói trực tiếp của “the film star”.
Chúng ta cần viết lại câu tường thuật này dưới dạng lời nói gián tiếp, bắt đầu bằng “The film star objected”.
“Objected” là một động từ có nghĩa là “phản đối, không đồng ý”. Cấu trúc thường đi với “object” là:
– object to + V-ing
– object to + noun

Các bước thực hiện:
1. Xác định lời nói trực tiếp: “I don’t want to be criticized by non-professionals”.
2. Xác định động từ báo cáo: “said”.
3. Thay “said” bằng “objected”.
4. Chuyển lời nói trực tiếp sang cấu trúc phù hợp với “objected”.
– “I don’t want to be criticized” thể hiện sự không muốn bị phê bình.
– “Objected” có nghĩa là phản đối điều gì đó. Vậy, người ngôi sao phản đối việc bị phê bình.
– “I” trong lời nói trực tiếp sẽ chuyển thành “he” (vì là “the film star” – nam).
– “don’t want” có thể chuyển thành “not wanting” hoặc diễn tả sự phản đối bằng cách dùng “to be criticized”.
– Cấu trúc phổ biến với “object”: object to + being criticized.
– “by non-professionals” là phần còn lại của cụm giới từ.

Đáp án: The film star objected to being criticized by non-professionals.

Câu 95: Scientists have tried very hard to find a cure for this disease.
Enormous

Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “have tried very hard” để diễn tả sự nỗ lực lớn.
Chúng ta cần viết lại câu sử dụng từ “Enormous” (to lớn, khổng lồ, đáng kể).
“Enormous” là một tính từ. Chúng ta có thể dùng nó để bổ nghĩa cho một danh từ liên quan đến sự nỗ lực hoặc công sức.

Các bước thực hiện:
1. Xác định ý nghĩa chính của câu gốc: Các nhà khoa học đã nỗ lực rất lớn để tìm ra cách chữa trị cho căn bệnh này.
2. Tìm một danh từ phù hợp để “Enormous” bổ nghĩa. Danh từ đó nên liên quan đến “tried very hard”. Các lựa chọn có thể là “effort” (nỗ lực), “work” (công việc), “research” (nghiên cứu).
3. Chúng ta sẽ dùng “effort” vì nó thể hiện trực tiếp sự nỗ lực. “Enormous effort” có nghĩa là nỗ lực to lớn.
4. Câu gốc sử dụng thì hiện tại hoàn thành: “Scientists have tried”. Chúng ta có thể giữ nguyên thì này hoặc dùng một cấu trúc tương đương.
5. Cấu trúc phổ biến là: Subject + have/has + made + an enormous effort + to do something.
6. Chủ ngữ: Scientists
7. Động từ: have made
8. Tân ngữ: an enormous effort
9. Phần còn lại của câu: to find a cure for this disease.

Đáp án: Enormous effort has been made by scientists to find a cure for this disease.
(Hoặc: Scientists have made enormous efforts to find a cure for this disease.)
Trong trường hợp này, khi yêu cầu bắt đầu bằng “Enormous”, chúng ta có thể ngầm hiểu là cần đưa danh từ đi sau “Enormous” lên đầu câu và sử dụng cấu trúc bị động nếu cần thiết.
“Enormous effort” là chủ ngữ.
“have been made” là động từ bị động ở thì hiện tại hoàn thành.
“by scientists” là tác nhân gây ra.
“to find a cure for this disease” là mục đích.

Các em thấy đó, chỉ cần phân tích kỹ cấu trúc và ý nghĩa của câu, chúng ta có thể dễ dàng chinh phục được các dạng bài tập này. Hãy ôn tập thật kỹ và cô tin rằng các em sẽ ngày càng tiến bộ hơn trong môn Tiếng Anh nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(91\). The house had its roof blown off by the hurricane.

– Cấu trúc “get/ have sth done” -> Diễn tả một việc xấu xảy ra, đặc biệt là khi một người nào đó bị ảnh hưởng bởi một hành động mà họ không phải người gây ra.

– Thì quá khứ đơn ( + ) S + Ved/ V2 -> Nên have -> had

– blow – blew – blown: thổi

– Chủ thể của hoạt động là 1 sự vật rõ ràng nên cần thêm by O.

\(92\). Scarcely had I solved one problem when I was faced with another.

– Cấu trúc: Scarcely + had + S + Vpp + (O) when + S + Ved/ V2… : Ngay sau khi/ Vừa mới … thì …

(Đảo ngữ với “Scarely”)

\(93\). She speaks English the most fluently in my class.

*So sánh không bằng -> So sánh hơn nhất (Không sự vật nào bằng sự vậy này = Sự vật này nhất)

– So sánh hơn nhất với trạng từ dài ( + ) S + V + the most + adv + …

\(94\). The film star objected to being criticized by non-professionals.

– S + object (chia) + to V-ing: ghét/ phản đối làm gì

– Câu tường thuật với câu trần thuật

\(95\). Enormous effort has been made to find a cure for this disease.

– make effort to do sth: nỗ lực làm gì

– Bị động thì hiện tại hoàn thành ( + ) S + have/has + been + Vpp + (by O)

-> Đưa chủ ngữ “effort” lên để được thể bị động

– “Enormous (adj.) Lớn lao” (tính từ) đứng trước “effort (n.) sự nỗ lực” để tạo thành cụm danh từ

Trả lời bởi: Zinn Nee
▲ 1

91.=> The house had the roof blown of by the hurricane                                                                                Bạn search gg cấu trúc ‘ have something done’ để tìm hiểu kĩ hơn nhé                                                   92.=> Scarcely had he solved one problem when he was faced with another                                                 Đảo Ngữ với Scarcely:                                                                                                                                   Scarcely + had + S + PP…….When + S + V2/ed..<Ngay khi/ Vừa thì..thì>                                                   Dịch Nghĩa: Chỉ sau khi quyết ddingj 1 vấn đề thì anh ấy lại đối mặt với vấn đề khác                             93.=> She speaks the most fuluently of all students in my class                                                                  Dịch Nghĩa : Cô ấy nói hay nhất trong tất cả học sinh ở lớp tôi                                                                   94.=> The film star objected to being criticized by non-professionals.    

                            Dịch Nghãi : NGôi  sao phim không thích bị chỉ trích bởi những người chuyên nghiệp                    95=>  Enormous effort has been made to find a cure for aids                       

Trả lời bởi: Nè Bơ

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo