10. (Learn) ………………………………………………….a foreign language takes a…
11. I (do) …………………………… my homework at 7 p.m. yesterday.
12. She has decided (stay) . …………………………………………………with her son for a week.
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.
Câu 10: (Learn) ………………………………………………….a foreign language takes a long time.
Phân tích:
– Chúng ta thấy chủ ngữ của câu là cả một cụm từ bắt đầu bằng động từ “Learn”.
– Động từ “takes” ở đây đang chia ở ngôi thứ ba số ít và thì hiện tại đơn.
– Khi một động từ ở dạng nguyên thể thêm “to” (infinitive) hoặc động từ thêm “ing” (gerund) đứng ở vị trí chủ ngữ của câu, nó sẽ đóng vai trò là một danh từ.
– Trong trường hợp này, chúng ta cần một dạng danh động từ (gerund) hoặc động từ nguyên thể có “to” (infinitive) để làm chủ ngữ.
– Cả hai dạng “To learn” và “Learning” đều có thể đứng làm chủ ngữ. Tuy nhiên, “Learning” (danh động từ) thường được ưa chuộng hơn khi nói về một quá trình, một hoạt động nói chung.
– Vì vậy, ta có thể điền “Learning”.
Đáp án: Learning
Câu 11: I (do) …………………………… my homework at 7 p.m. yesterday.
Phân tích:
– Chúng ta cần chú ý đến trạng từ chỉ thời gian “yesterday”.
– “Yesterday” là dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
– Thì Quá khứ Đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
– Động từ “do” là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn của “do” là “did”.
– Chủ ngữ của câu là “I”, chúng ta chỉ cần chia động từ “do” về dạng quá khứ đơn.
Đáp án: did
Câu 12: She has decided (stay) . …………………………………………………with her son for a week.
Phân tích:
– Chúng ta cần chú ý đến cấu trúc “has decided”.
– “Has decided” là động từ chia ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
– Động từ “decide” thường đi kèm với động từ nguyên thể có “to” (infinitive) theo sau.
– Cấu trúc chung là: S + decide + to + V(infinitive)
– Vì vậy, chúng ta sẽ chia động từ “stay” về dạng nguyên thể có “to”.
Đáp án: to stay
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 3 bài tập. Các em xem lại bài của mình và có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi thầy/cô nhé!
10. Learning
– V-ing đứng đầu câu làm chủ ngữ trong câu
11. was doing
– DHNB: at 7 p.m yesterday -> QKTD
– QKTD: S + was/were + Ving
12. to stay
– decide to do sth: quyết định làm gì