Image 1

12. In our school library, there are several large tables__________ we can sit t…

12. In our school library, there are several large tables__________ we can sit to read books.
A. when B. which C. where D. that
13. This house, ________ he bought in 1990, is being repaired at the moment.
A. what B. that C. who D. which
14. Yesterday was the day_____ they celebrated their 21st wedding anniversary.
A. which B. what C. then D. when
15. They took her to the International Hospital, ______ is only a mile away.
A. where B. which C. that D. in which
16. They would like to live in a country ______ there is plenty of snow in winter.
A. which B. where C. when D. that
17. In 1980, he came to Hollywood, ______ he became a film star.
A. which B. that C. when D. where
18. I don’t like stories ______ have an unhappy ending.
A. where B. when C. which D. whose
19. James will only go to places__________ are recommended by his friends.
A. what B. where C. which D. how
20. Tom__________ is a monitor of the class, is also the captain of the football.
A. which B. who C. whose D. whom
21. My friend,_________ aunt is a nurse, would like to be a doctor someday.
A. which B. whose C. whom D. who
22. The dog, __________ tail I stepped on, bit me.
A. who B. whose C. whom D. which
23. My father gave me the doll________ I had been hoping for.
A. who B. which C. whom D. which
24. Yesterday I met my friend__________ gave me a dog on my birthday.
A. whom B. who C. whose D. which
25. The boy__________ father is in prison is my friend.
A. who B. whose C. whom D. which
ai giúp mình với ạ
Hỏi bởi: Hà Oanh
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 2

Chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên tiếng Anh và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các bài tập về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) nhé. Đây là một chuyên đề rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 11 của chúng ta đó!

Chúng ta sẽ cùng phân tích từng câu một để hiểu rõ cách chọn đại từ/trạng từ quan hệ sao cho đúng ngữ pháp và logic nhé.


Giải thích chi tiết các câu hỏi:

12. In our school library, there are several large tables__________ we can sit to read books.

  • Phân tích: Chúng ta cần một từ để thay thế cho “several large tables” và chỉ rõ nơi chốn mà hành động “we can sit to read books” diễn ra. “Tables” ở đây không phải là vật được ngồi *lên*, mà là nơi chốn để ngồi đọc sách (ví dụ: ngồi *ở* bàn, *tại* bàn).
  • Lựa chọn:
    • A. when: dùng cho thời gian. Không phù hợp.
    • B. which: dùng cho vật, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ở đây, hành động “sit” diễn ra *tại* bàn, chứ không phải bàn là vật được ngồi.
    • C. where: dùng cho nơi chốn. Rất phù hợp vì nó thay thế cho “at/on/in which” (tại những cái bàn đó).
    • D. that: dùng cho người/vật, có thể thay thế “which” nhưng không chỉ nơi chốn.
  • Đáp án đúng: C. where
  • Lý do: “Where” dùng để chỉ nơi chốn, bổ nghĩa cho danh từ “tables” (ám chỉ một địa điểm) và cho biết hành động “we can sit to read books” diễn ra ở đó.

13. This house, ________ he bought in 1990, is being repaired at the moment.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “This house” (ngôi nhà – vật). Có dấu phẩy (,) trước mệnh đề quan hệ, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause). Trong mệnh đề quan hệ “he bought ______ in 1990”, từ cần điền là tân ngữ của động từ “bought”.
  • Lựa chọn:
    • A. what: không phải đại từ quan hệ dùng trong mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định.
    • B. that: dùng cho người/vật. TUYỆT ĐỐI KHÔNG dùng “that” sau dấu phẩy (trong mệnh đề quan hệ không xác định).
    • C. who: dùng cho người. Không phù hợp.
    • D. which: dùng cho vật, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, và CÓ THỂ dùng sau dấu phẩy.
  • Đáp án đúng: D. which
  • Lý do: “Which” dùng để chỉ vật (“This house”) và có thể làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Đặc biệt, “which” là lựa chọn duy nhất đúng khi có dấu phẩy đi kèm với danh từ chỉ vật.

14. Yesterday was the day_____ they celebrated their 21st wedding anniversary.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “the day” (ngày – thời gian). Chúng ta cần một từ để chỉ thời điểm mà sự kiện “they celebrated their 21st wedding anniversary” diễn ra.
  • Lựa chọn:
    • A. which: dùng cho vật. Không phù hợp.
    • B. what: không phải đại từ quan hệ trong trường hợp này.
    • C. then: là trạng từ chỉ thời gian, không phải trạng từ quan hệ.
    • D. when: dùng cho thời gian. Rất phù hợp.
  • Đáp án đúng: D. when
  • Lý do: “When” dùng để chỉ thời gian, bổ nghĩa cho danh từ “the day” và cho biết sự việc xảy ra vào thời điểm đó.

15. They took her to the International Hospital, ______ is only a mile away.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “the International Hospital” (bệnh viện – một địa điểm/vật). Có dấu phẩy (,) nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Trong mệnh đề quan hệ “______ is only a mile away”, từ cần điền là chủ ngữ của động từ “is”.
  • Lựa chọn:
    • A. where: dùng cho nơi chốn, nhưng không thể làm chủ ngữ của động từ “is”. Nếu dùng “where”, mệnh đề phải có chủ ngữ riêng, ví dụ: “where it is only a mile away”, nhưng cấu trúc này không tự nhiên trong ngữ cảnh này.
    • B. which: dùng cho vật, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, và CÓ THỂ dùng sau dấu phẩy.
    • C. that: dùng cho người/vật. KHÔNG dùng “that” sau dấu phẩy.
    • D. in which: dùng cho nơi chốn (tương đương “where”), nhưng nó không thể làm chủ ngữ cho “is”.
  • Đáp án đúng: B. which
  • Lý do: “Which” dùng để chỉ vật (“the International Hospital”) và làm chủ ngữ cho động từ “is”. Nó phù hợp với mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

16. They would like to live in a country ______ there is plenty of snow in winter.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “a country” (một đất nước – nơi chốn). Chúng ta cần một từ để chỉ nơi chốn mà sự việc “there is plenty of snow in winter” diễn ra.
  • Lựa chọn:
    • A. which: dùng cho vật. Không phù hợp với việc chỉ nơi chốn trong trường hợp này.
    • B. where: dùng cho nơi chốn. Rất phù hợp.
    • C. when: dùng cho thời gian. Không phù hợp.
    • D. that: dùng cho người/vật. Không phù hợp với việc chỉ nơi chốn.
  • Đáp án đúng: B. where
  • Lý do: “Where” dùng để chỉ nơi chốn, bổ nghĩa cho danh từ “a country” và cho biết đặc điểm về địa điểm đó.

17. In 1980, he came to Hollywood, ______ he became a film star.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “Hollywood” (một địa điểm). Có dấu phẩy (,) nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Chúng ta cần một từ để chỉ nơi chốn mà hành động “he became a film star” diễn ra.
  • Lựa chọn:
    • A. which: dùng cho vật. Không phù hợp để chỉ nơi chốn trong cấu trúc này.
    • B. that: KHÔNG dùng “that” sau dấu phẩy.
    • C. when: dùng cho thời gian. Không phù hợp.
    • D. where: dùng cho nơi chốn và có thể dùng sau dấu phẩy.
  • Đáp án đúng: D. where
  • Lý do: “Where” dùng để chỉ nơi chốn, bổ nghĩa cho danh từ “Hollywood” và cho biết sự kiện “he became a film star” xảy ra ở đó. Nó cũng phù hợp với mệnh đề quan hệ không xác định.

18. I don’t like stories ______ have an unhappy ending.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “stories” (những câu chuyện – vật). Trong mệnh đề quan hệ “______ have an unhappy ending”, từ cần điền là chủ ngữ của động từ “have”.
  • Lựa chọn:
    • A. where: dùng cho nơi chốn. Không phù hợp.
    • B. when: dùng cho thời gian. Không phù hợp.
    • C. which: dùng cho vật, có thể làm chủ ngữ.
    • D. whose: dùng để chỉ sự sở hữu. Không phù hợp.
  • Đáp án đúng: C. which
  • Lý do: “Which” dùng để chỉ vật (“stories”) và làm chủ ngữ cho động từ “have” trong mệnh đề quan hệ. (Lưu ý: “that” cũng có thể đúng trong câu này nếu có trong lựa chọn, vì đây là mệnh đề quan hệ xác định).

19. James will only go to places__________ are recommended by his friends.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “places” (nơi chốn/địa điểm – có thể coi là vật trong ngữ pháp). Trong mệnh đề quan hệ “______ are recommended by his friends”, từ cần điền là chủ ngữ của động từ “are recommended”.
  • Lựa chọn:
    • A. what: không phải đại từ quan hệ.
    • B. where: dùng cho nơi chốn, nhưng không thể làm chủ ngữ trực tiếp cho “are recommended”. Nếu dùng “where”, cấu trúc sẽ là “where *they* are recommended” hoặc “where *those places* are recommended”. Ở đây, “places” chính là đối tượng được giới thiệu, nên cần một đại từ thay thế cho “places” và làm chủ ngữ.
    • C. which: dùng cho vật, có thể làm chủ ngữ. “Places” ở đây được coi là vật/địa điểm được giới thiệu.
    • D. how: trạng từ chỉ cách thức. Không phù hợp.
  • Đáp án đúng: C. which
  • Lý do: “Which” dùng để chỉ vật (“places” ở đây được xem như vật/địa điểm được giới thiệu) và làm chủ ngữ cho động từ “are recommended”.

20. Tom__________ is a monitor of the class, is also the captain of the football.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “Tom” (người). Có dấu phẩy (,) nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Trong mệnh đề quan hệ “______ is a monitor of the class”, từ cần điền là chủ ngữ của động từ “is”.
  • Lựa chọn:
    • A. which: dùng cho vật. Không phù hợp.
    • B. who: dùng cho người, có thể làm chủ ngữ và CÓ THỂ dùng sau dấu phẩy.
    • C. whose: dùng để chỉ sự sở hữu. Không phù hợp.
    • D. whom: dùng cho người, làm tân ngữ, nhưng ở đây cần chủ ngữ.
  • Đáp án đúng: B. who
  • Lý do: “Who” dùng để chỉ người (“Tom”) và làm chủ ngữ cho động từ “is” trong mệnh đề quan hệ không xác định.

21. My friend,_________ aunt is a nurse, would like to be a doctor someday.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “My friend” (người). Có dấu phẩy (,) nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Chúng ta cần một từ để chỉ sự sở hữu (“dì của bạn tôi”).
  • Lựa chọn:
    • A. which: dùng cho vật. Không phù hợp.
    • B. whose: dùng để chỉ sự sở hữu (của ai/của cái gì), cho cả người và vật, và CÓ THỂ dùng sau dấu phẩy.
    • C. whom: dùng cho người, làm tân ngữ. Không phù hợp.
    • D. who: dùng cho người, làm chủ ngữ/tân ngữ. Không phù hợp để chỉ sở hữu.
  • Đáp án đúng: B. whose
  • Lý do: “Whose” dùng để chỉ sự sở hữu, thay thế cho “the aunt of my friend” (dì của bạn tôi). Nó bổ nghĩa cho “aunt” và liên kết với “My friend”.

22. The dog, __________ tail I stepped on, bit me.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “The dog” (con chó – vật/con vật). Có dấu phẩy (,) nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Chúng ta cần một từ để chỉ sự sở hữu (“đuôi của con chó”).
  • Lựa chọn:
    • A. who: dùng cho người. Không phù hợp.
    • B. whose: dùng để chỉ sự sở hữu cho cả người và vật/con vật, và CÓ THỂ dùng sau dấu phẩy.
    • C. whom: dùng cho người, làm tân ngữ. Không phù hợp.
    • D. which: dùng cho vật/con vật, làm chủ ngữ/tân ngữ. Không phù hợp để chỉ sở hữu.
  • Đáp án đúng: B. whose
  • Lý do: “Whose” dùng để chỉ sự sở hữu, thay thế cho “the tail of the dog” (đuôi của con chó).

23. My father gave me the doll________ I had been hoping for.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “the doll” (búp bê – vật). Trong mệnh đề quan hệ “I had been hoping for ______”, từ cần điền là tân ngữ của giới từ “for”.
  • Lựa chọn:
    • A. who: dùng cho người. Không phù hợp.
    • B. which: dùng cho vật, có thể làm tân ngữ, đặc biệt sau giới từ.
    • C. whom: dùng cho người. Không phù hợp.
    • D. which: (đáp án lặp, nhưng là đáp án đúng)
  • Đáp án đúng: B hoặc D. which
  • Lý do: “Which” dùng để chỉ vật (“the doll”) và làm tân ngữ cho giới từ “for”. (Lưu ý: “that” cũng có thể đúng ở đây nhưng không có trong các lựa chọn. Tuy nhiên, khi có giới từ đứng trước tân ngữ thì “which” là lựa chọn duy nhất).

24. Yesterday I met my friend__________ gave me a dog on my birthday.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “my friend” (bạn tôi – người). Trong mệnh đề quan hệ “______ gave me a dog”, từ cần điền là chủ ngữ của động từ “gave”.
  • Lựa chọn:
    • A. whom: dùng cho người, làm tân ngữ. Không phù hợp.
    • B. who: dùng cho người, có thể làm chủ ngữ. Rất phù hợp.
    • C. whose: dùng để chỉ sự sở hữu. Không phù hợp.
    • D. which: dùng cho vật. Không phù hợp.
  • Đáp án đúng: B. who
  • Lý do: “Who” dùng để chỉ người (“my friend”) và làm chủ ngữ cho động từ “gave”. (Lưu ý: “that” cũng có thể đúng trong câu này nếu có trong lựa chọn).

25. The boy__________ father is in prison is my friend.

  • Phân tích: Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là “The boy” (cậu bé – người). Chúng ta cần một từ để chỉ sự sở hữu (“bố của cậu bé”).
  • Lựa chọn:
    • A. who: dùng cho người, làm chủ ngữ/tân ngữ. Không phù hợp để chỉ sở hữu.
    • B. whose: dùng để chỉ sự sở hữu cho cả người và vật. Rất phù hợp.
    • C. whom: dùng cho người, làm tân ngữ. Không phù hợp.
    • D. which: dùng cho vật. Không phù hợp.
  • Đáp án đúng: B. whose
  • Lý do: “Whose” dùng để chỉ sự sở hữu, thay thế cho “the father of the boy” (bố của cậu bé).

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ và trạng từ quan hệ trong tiếng Anh nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

12. In our school library, there are several large tables__________ we can sit to read books. 
 A. when  B. which  C. where  D. that 
 13. This house, ________ he bought in 1990, is being repaired at the moment. 
 A. what  B. that  C. who  D. which 
 14. Yesterday was the day_____ they celebrated their 21st wedding anniversary. 
 A. which  B. what  C. then  D. when 
15. They took her to the International Hospital, ______ is only a mile away.
 A. where  B. which C. that  D. in which
 16. They would like to live in a country ______ there is plenty of snow in winter.
 A. which  B. where  C. when  D. that
17. In 1980, he came to Hollywood, ______ he became a film star.
 A. which  B. that  C. when D. where 
18. I don’t like stories ______ have an unhappy ending.
 A. where  B. when  C. which D. whose 
19. James will only go to places__________ are recommended by his friends.
 A. what B. where C. which D. how
20. Tom__________ is a monitor of the class, is also the captain of the football.
 A. which B. who C. whose D. whom
21. My friend,_________ aunt is a nurse, would like to be a doctor someday.
 A. which B. whose C. whom D. who
22. The dog, __________ tail I stepped on, bit me.
 A. who B. whose C. whom D. which
23. My father gave me the doll________ I had been hoping for.
 A. who B. which C. whom D. which
24. Yesterday I met my friend__________ gave me a dog on my birthday.
 A. whom B. who C. whose D. which
25. The boy__________ father is in prison is my friend.
 A. who B. whose C. whom D. which

Trả lời bởi: tthptnqn1

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo