Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

12. John …………a book when I saw him. A. is reading B. read C. was reading…

12. John …………a book when I saw him.
A. is reading B. read C. was reading…

12. John …………a book when I saw him.
A. is reading B. read C. was reading D. reading
13. He said he…………return later.
A. will B. would C. can D. would be
14. Jack………….the door.
A. has just opened B. open C. will have opened D. opening
15. I have been waiting for you……………
A. since early morning B. since 9 a.m C. for two hours D. all are correct
16. My sister…………for you since yesterday.
A. is looking B. was looking C. has been looking D. looked
17. Jack…………the door.
A. has just painted B. paint C. will have painted D. painting
18. The train…………half an hour.
A. has been leaving B. left C. has lelt D. had lelt
19. We…………Doris since last Sunday.
A. don’t see B. haven’t seen C. didn’t see D. hadn’t seen
20. When I last saw him, he…………in London.
A. has lived B. is living C. was living D. has been living
21. After I……………lunch, I looked for my bag.
A. had B. had had C. have has D. have had
22. By the end of next year, Geoge……………English for 2 years.
A. will have learned B. will learn C. has learned D. would learn
23. The man got out the car,……………round to the back and opened the boot.
A. walking B. walked C. walks D. walk
24. For several years his ambition……………to be a pilot.
A. is B. has been C. was D. had been
25. Henry…………into the restaurant when the writer was having dinner.
A. was going B. went C. has gone D. did go
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 9! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải quyết một số bài tập ngữ pháp quan trọng dựa trên kiến thức đã học trong sách giáo khoa nhé. Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu, phân tích và đưa ra đáp án chính xác nhất.

Câu 12: John …………a book when I saw him.
A. is reading B. read C. was reading D. reading

Phân tích:
Chúng ta có dấu hiệu “when I saw him”. “Saw” là động từ ở thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Hành động “John reading a book” xảy ra song song, và bị hành động “I saw him” xen vào hoặc làm gián đoạn. Trong trường hợp này, chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào.
Công thức thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
John là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “was”. “Reading” là động từ V-ing.
Vậy, đáp án đúng là C. was reading.

Đáp án: C

Câu 13: He said he…………return later.
A. will B. would C. can D. would be

Phân tích:
Đây là câu tường thuật lại lời nói của người khác. Động từ tường thuật là “said” (Quá khứ đơn). Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ, chúng ta cần lùi thì của động từ trong câu gốc.
Nếu câu gốc là “He said, ‘I will return later.'”, khi tường thuật lại, “will” sẽ lùi thành “would”.
Vì vậy, đáp án đúng là B. would.

Đáp án: B

Câu 14: Jack………….the door.
A. has just opened B. open C. will have opened D. opening

Phân tích:
Chúng ta có trạng từ “just”. “Just” thường đi với thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
Jack là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “has”. “Opened” là động từ ở dạng V3/ed.
Vậy, đáp án đúng là A. has just opened.

Đáp án: A

Câu 15: I have been waiting for you……………
A. since early morning B. since 9 a.m C. for two hours D. all are correct

Phân tích:
Đây là câu dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been waiting”, diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại.
Cả ba lựa chọn A, B, C đều là những cách diễn tả mốc thời gian hoặc khoảng thời gian mà thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn có thể sử dụng.
– “since early morning” (từ sáng sớm): Diễn tả mốc thời gian bắt đầu.
– “since 9 a.m” (từ 9 giờ sáng): Diễn tả mốc thời gian bắt đầu.
– “for two hours” (trong hai tiếng): Diễn tả khoảng thời gian diễn ra hành động.
Do đó, tất cả các phương án đều đúng.

Đáp án: D

Câu 16: My sister…………for you since yesterday.
A. is looking B. was looking C. has been looking D. looked

Phân tích:
Chúng ta có dấu hiệu “since yesterday”. “Since” chỉ mốc thời gian bắt đầu và thường đi với thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả hành động đã xảy ra và vẫn còn tiếp diễn hoặc có kết quả ở hiện tại.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + V-ing.
My sister là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “has”. “Been looking” là cấu trúc đúng.
Vậy, đáp án đúng là C. has been looking.

Đáp án: C

Câu 17: Jack…………the door.
A. has just painted B. paint C. will have painted D. painting

Phân tích:
Giống câu 14, chúng ta cũng có thể có một trạng từ hoặc ngữ cảnh khác để chọn thì. Tuy nhiên, nhìn vào các lựa chọn, nếu “just” xuất hiện thì thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp. Nếu không có trạng từ cụ thể, chúng ta cần xem xét ngữ cảnh. Tuy nhiên, câu này rất giống câu 14, chỉ thay đổi động từ. Giả sử đây là một câu tương tự câu 14 và có thể có “just” đi kèm (mặc dù không hiển thị rõ ràng trong đề bài gốc), thì đáp án A sẽ là phù hợp nhất.
Nếu chúng ta xét đến một hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai, ta dùng “will have painted” (lựa chọn C), nhưng không có dấu hiệu thời gian cho tương lai.
Nếu xét một hành động đơn lẻ trong quá khứ, ta có thể dùng “painted” (nhưng không có ở lựa chọn B).
Trong bối cảnh này, và dựa trên cấu trúc thường gặp, lựa chọn A mang ý nghĩa hành động vừa mới hoàn thành.

Đáp án: A

Câu 18: The train…………half an hour.
A. has been leaving B. left C. has left D. had left

Phân tích:
Chúng ta có “half an hour” (nửa tiếng đồng hồ). Cụm từ này có thể chỉ khoảng thời gian. Tuy nhiên, động từ “leave” (rời đi) thường không dùng với khoảng thời gian theo cách này để chỉ sự tiếp diễn.
Xét các lựa chọn:
A. “has been leaving”: Diễn tả hành động đang diễn ra liên tục, không hợp với “train leave”.
B. “left”: Quá khứ đơn, diễn tả hành động đã xảy ra. Nếu tàu đã rời đi được nửa tiếng rồi thì hơi lạ.
C. “has left”: Hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động vừa mới xảy ra hoặc đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại. “The train has left” có nghĩa là tàu đã khởi hành rồi. “half an hour” có thể hiểu là tàu đã rời đi cách đây nửa tiếng.
D. “had left”: Quá khứ hoàn thành, diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Không có ngữ cảnh về hành động khác trong quá khứ.

Xem xét ý nghĩa thông thường: “The train has left” là phổ biến nhất để nói tàu đã khởi hành. Nếu muốn nói tàu đã rời đi được nửa tiếng, ta thường dùng “The train left half an hour ago.” hoặc “The train has been gone for half an hour.”
Tuy nhiên, trong các lựa chọn, “has left” là lựa chọn hợp lý nhất để diễn tả tàu đã rời đi.

Đáp án: C

Câu 19: We…………Doris since last Sunday.
A. don’t see B. haven’t seen C. didn’t see D. hadn’t seen

Phân tích:
Chúng ta có dấu hiệu “since last Sunday”. “Since” chỉ mốc thời gian bắt đầu trong quá khứ và hành động vẫn còn tiếp diễn hoặc có kết quả ở hiện tại. Do đó, ta dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
“We” là chủ ngữ số nhiều, nên ta dùng “haven’t seen”. “Seen” là V3 của “see”.
Vậy, đáp án đúng là B. haven’t seen.

Đáp án: B

Câu 20: When I last saw him, he…………in London.
A. has lived B. is living C. was living D. has been living

Phân tích:
Chúng ta có hai mệnh đề: “When I last saw him” (Quá khứ đơn) và mệnh đề chính. Hành động “he living in London” diễn ra tại thời điểm “I last saw him” (trong quá khứ). Khi hai hành động xảy ra song song trong quá khứ, một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào, ta dùng Quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra.
Công thức Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
“He” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “was”. “Living” là V-ing.
Vậy, đáp án đúng là C. was living.

Đáp án: C

Câu 21: After I……………lunch, I looked for my bag.
A. had B. had had C. have has D. have had

Phân tích:
Mệnh đề “After I … lunch” diễn tả hành động xảy ra trước hành động “I looked for my bag” (Quá khứ đơn). Hành động xảy ra trước đó trong quá khứ được chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
Nếu “ăn” là động từ chính, ta có thể dùng “After I had lunch”. Tuy nhiên, động từ “eat” có thể dùng cả dạng V3 là “eaten” hoặc dùng “have” như một động từ chính. Ở đây, “have lunch” là một cụm động từ quen thuộc.
Vậy, “After I had lunch” là cấu trúc Quá khứ hoàn thành.
Tuy nhiên, có một trường hợp đặc biệt khi “have” được dùng ở cả hai vế của Quá khứ hoàn thành khi có hai hành động đều là “have”. Ví dụ: “He had had breakfast when I arrived.” Trong trường hợp này, “have lunch” là một hành động.
Sau “After”, hành động xảy ra trước thì chia Quá khứ hoàn thành.
Nếu “eat lunch” thì là “After I had eaten lunch”.
Nếu “have lunch” (coi “have” là động từ chính), thì là “After I had had lunch”.
Lựa chọn A: “had” có thể là V2 của “have”, tức là ăn trưa, nhưng như vậy thì hành động ăn trưa và tìm túi xảy ra song song hoặc không rõ thứ tự.
Lựa chọn B: “had had” là cấu trúc Quá khứ hoàn thành của động từ “have”. Đây là cách diễn đạt “ăn trưa” trong quá khứ hoàn thành. Hành động này xảy ra trước khi “I looked for my bag”.
Vậy, đáp án đúng là B. had had.

Đáp án: B

Câu 22: By the end of next year, Geoge……………English for 2 years.
A. will have learned B. will learn C. has learned D. would learn

Phân tích:
Chúng ta có cụm từ “By the end of next year”. Đây là dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành, diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Công thức thì Tương lai hoàn thành: S + will have + V3/ed.
“George” là chủ ngữ số ít. “Learned” là V3/ed của “learn”.
Vậy, đáp án đúng là A. will have learned.

Đáp án: A

Câu 23: The man got out the car,……………round to the back and opened the boot.
A. walking B. walked C. walks D. walk

Phân tích:
Câu này mô tả một chuỗi các hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ. Động từ chính đầu tiên là “got out” (Quá khứ đơn). Các hành động tiếp theo cũng phải ở dạng quá khứ đơn để diễn tả sự liên tiếp.
“Walking” là V-ing, không phù hợp để diễn tả hành động đã xảy ra.
“Walked” là V2 của “walk”, phù hợp với thì Quá khứ đơn.
“Walks” là V-s/es ở Hiện tại đơn, không phù hợp.
“Walk” là động từ nguyên mẫu, không phù hợp.
Vậy, đáp án đúng là B. walked.

Đáp án: B

Câu 24: For several years his ambition……………to be a pilot.
A. is B. has been C. was D. had been

Phân tích:
Chúng ta có cụm từ “For several years” (trong vài năm). Tuy nhiên, xét ngữ cảnh “his ambition…”, đây là một trạng thái tồn tại hoặc một mục tiêu đã kéo dài. Nếu hành động (hay trạng thái) đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại, ta dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
“His ambition” là chủ ngữ số ít. “Been” là V3 của “be”.
Vậy, đáp án đúng là B. has been.

Đáp án: B

Câu 25: Henry…………into the restaurant when the writer was having dinner.
A. was going B. went C. has gone D. did go

Phân tích:
Chúng ta có hai mệnh đề. Mệnh đề “when the writer was having dinner” chia ở thì Quá khứ tiếp diễn, diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Mệnh đề còn lại diễn tả hành động xen vào hành động đang diễn ra đó. Hành động xen vào thường chia ở thì Quá khứ đơn.
Công thức Quá khứ đơn: S + V2/ed.
“Henry” là chủ ngữ số ít. “Went” là V2 của “go”.
Vậy, đáp án đúng là B. went.

Đáp án: B

Chúc mừng các em đã hoàn thành xong các bài tập! Hãy xem lại thật kỹ các quy tắc và cách dùng thì của động từ để nắm vững kiến thức nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

12. C

13. B

14. A

15. D

16. C

17. A

18. C

19. B

20. C

21. B

22. A

23. B

24. B

25. B

Trả lời bởi: Quyen Hoang
▲ 1

12. C

13. B

14. A

15. D

16. C

17. A

18. B

19. B

20. C

21. B

22. A

23. B

24. B

25. B

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo