13. Mary helped me ________ (repair) this fan and _______ (clean) the house.
14….
14. We offer ________ (make) a plan.
15. We required them ________ (be) on time.
16. Kim wouldnt recommend him _______ (go) here alone.
17. Before ________ (go) to bed, my mother turned off the lights.
18. Minh is interested in ________ (listen) to music before _____ (go) to bed.
Chúng ta sẽ tập trung vào các cấu trúc động từ theo sau bởi động từ nguyên thể có “to” (to-infinitive) hoặc động từ thêm “ing” (gerund). Đây là một phần ngữ pháp rất hữu ích giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng một cách chính xác và tự nhiên hơn.
Chúng ta cùng bắt đầu với bài tập 13.
Bài tập 13: Mary helped me ________ (repair) this fan and _______ (clean) the house.
Trong câu này, chúng ta thấy có động từ “help”. Động từ “help” có một cấu trúc đặc biệt. Nó có thể đi với động từ nguyên thể có “to” hoặc động từ nguyên thể không có “to”. Tuy nhiên, khi “help” đi với một người (như “me” trong trường hợp này), và theo sau là hai động từ chỉ hành động được giúp đỡ, chúng ta thường sử dụng động từ nguyên thể không có “to” hoặc động từ nguyên thể có “to”. Trong văn nói thông thường, động từ nguyên thể không có “to” được sử dụng phổ biến hơn.
Ở đây, hành động giúp đỡ là “repair” và “clean”. Do đó, chúng ta sẽ chia hai động từ này theo cấu trúc của “help”.
Bước 1: Xác định động từ chính là “help”.
Bước 2: Xác định tân ngữ là “me”.
Bước 3: Xác định các hành động được giúp đỡ là “repair” và “clean”.
Bước 4: Áp dụng cấu trúc “help somebody do something” hoặc “help somebody to do something”. Chúng ta chọn dạng nguyên thể không có “to” cho cả hai động từ.
Vậy, chúng ta sẽ có: Mary helped me repair this fan and clean the house.
Bài tập 14: We offer ________ (make) a plan.
Động từ “offer” khi theo sau bởi một hành động, chúng ta thường dùng động từ nguyên thể có “to”. Cấu trúc là “offer to do something”.
Bước 1: Xác định động từ chính là “offer”.
Bước 2: Xác định hành động được đề nghị là “make”.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc “offer to do something”.
Vậy, chúng ta sẽ có: We offer to make a plan.
Bài tập 15: We required them ________ (be) on time.
Động từ “require” khi theo sau bởi một người và một hành động, chúng ta sử dụng cấu trúc “require somebody to do something”.
Bước 1: Xác định động từ chính là “require”.
Bước 2: Xác định tân ngữ là “them”.
Bước 3: Xác định hành động được yêu cầu là “be”.
Bước 4: Áp dụng cấu trúc “require somebody to do something”.
Vậy, chúng ta sẽ có: We required them to be on time.
Bài tập 16: Kim wouldnt recommend him _______ (go) here alone.
Động từ “recommend” khi theo sau bởi một người và hành động, chúng ta sử dụng cấu trúc “recommend somebody to do something” (trong trường hợp gợi ý, khuyên bảo) hoặc “recommend doing something” (trong trường hợp giới thiệu việc gì đó). Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “wouldn’t recommend him” mang ý nghĩa là “Kim sẽ không khuyên anh ấy nên…” nên chúng ta sẽ dùng cấu trúc với động từ nguyên thể có “to”.
Bước 1: Xác định động từ chính là “recommend”.
Bước 2: Xác định tân ngữ là “him”.
Bước 3: Xác định hành động là “go”.
Bước 4: Áp dụng cấu trúc “recommend somebody to do something”.
Vậy, chúng ta sẽ có: Kim wouldnt recommend him to go here alone.
Bài tập 17: Before ________ (go) to bed, my mother turned off the lights.
Cụm từ “before” có thể đi với một mệnh đề hoặc đi với danh động từ (gerund). Trong trường hợp này, “before” đứng trước một hành động xảy ra trước một hành động khác, và hành động đó được thực hiện bởi cùng một chủ ngữ (my mother). Do đó, chúng ta có thể sử dụng danh động từ (gerund).
Bước 1: Xác định trạng từ chỉ thời gian là “Before”.
Bước 2: Xác định hành động xảy ra trước là “go”.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc “Before + verb-ing” khi chủ ngữ của hai hành động là một.
Vậy, chúng ta sẽ có: Before going to bed, my mother turned off the lights.
Bài tập 18: Minh is interested in ________ (listen) to music before _____ (go) to bed.
Động từ “be interested in” luôn đi với danh động từ (gerund). Cấu trúc là “be interested in doing something”.
Tiếp theo, chúng ta lại gặp “before”. Như đã phân tích ở bài tập 17, “before” ở đây cũng đi với danh động từ (gerund) vì hành động “go to bed” cũng là hành động của Minh.
Bước 1: Xác định cụm từ “be interested in”.
Bước 2: Xác định hành động đi kèm là “listen”. Áp dụng cấu trúc “be interested in doing something”.
Bước 3: Xác định trạng từ chỉ thời gian là “before”.
Bước 4: Xác định hành động xảy ra trước là “go”. Áp dụng cấu trúc “Before + verb-ing”.
Vậy, chúng ta sẽ có: Minh is interested in listening to music before going to bed.
Các em thấy không, ngữ pháp Tiếng Anh tuy có nhiều cấu trúc nhưng nếu chúng ta nắm vững thì việc giải bài tập sẽ trở nên dễ dàng. Các em hãy ôn lại bài thật kỹ nhé! Nếu có gì chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
13. repair/ clean
Help Sb+ V: giúp ai đó làm gì
14. to make
offer+ toV: đề nghị
15. to be
require sb to V: yêu cầu ai đó lmj
16. to go
recommend sb to V: gợi ý ai đó làm gì
17. going
Sau giới từ+ Ving
18. listening/going
interested in+ Ving: thích làm gì
13 repaired- cleaned ( Help sb do sth)
14 to make (offer+to V)
15 to be (Require sb to do sth)
16 to go (Recommended sb to do sth)
17 going(Giới từ +Ving)
18 listening (Be interested in+Ving)
going (Giới từ+Ving)
#HĐ247
#Study well