14.The referee had no hesitation in awarding the visiting team a _______.a. pena…
15.The referee’s _______ is the most important in any sport competition.a. decide b. decisive c. decision d. decider
16.Johnny used to be one of the most _______ athletes in my country.a. succeed b. success c. successful d. successfully
17.The success of the 22nd SEA Games had a great contribution of many ____ volunteers.a. support b. supporter c. supportive d. supportively
18.He was so _______ that he could not even say a word.a. nerve b. nerves c. nervous d. nervously
19.I am really _______ in the way he talks, but the way he behaves.a. interest b. interested c. interesting d. interestingly
20.Thanks to labor-saving devices, women have more time to takepart in _______ activities.a. society b. social c. socially d. socializeGrade
Mn giúp mình với ạ chỉ cần ghi đáp án và giải thích (cách làm ) . Cảm ơn
Chúng ta cùng nhau phân tích từng câu nhé!
14. a. penalty
Giải thích:
– Vị trí cần điền đứng sau mạo từ “a”. Theo quy tắc, sau mạo từ “a/an/the” chúng ta cần một danh từ.
– Xét các đáp án:
a. penalty (danh từ): quả phạt, hình phạt (trong thể thao)
b. penalize (động từ): phạt, trừng phạt
c. penal (tính từ): thuộc về hình phạt
d. penalization (danh từ): sự trừng phạt
– Chúng ta loại được đáp án b và c. Giữa a và d, trong ngữ cảnh thể thao, cụm từ cố định là “award a penalty” có nghĩa là “trao một quả phạt đền”.
– Dịch cả câu: Trọng tài đã không ngần ngại trao cho đội khách một quả phạt đền.
15. c. decision
Giải thích:
– Vị trí cần điền đứng sau sở hữu cách “referee’s” (của trọng tài). Sau sở hữu cách, chúng ta cần một danh từ.
– Xét các đáp án:
a. decide (động từ): quyết định
b. decisive (tính từ): có tính quyết định
c. decision (danh từ): sự quyết định, quyết định
d. decider (danh từ): người phân xử, trận đấu quyết định
– Dựa vào ngữ pháp, ta chọn danh từ là “decision” hoặc “decider”. Tuy nhiên, về mặt nghĩa, “quyết định của trọng tài” (referee’s decision) là hợp lý nhất.
– Dịch cả câu: Quyết định của trọng tài là quan trọng nhất trong bất kỳ cuộc thi đấu thể thao nào.
16. c. successful
Giải thích:
– Vị trí cần điền nằm trong cụm “one of the most _______ athletes”. Chỗ trống đứng trước danh từ “athletes” (vận động viên) và sau “most”. Đây là cấu trúc so sánh nhất, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.
– Cấu trúc: one of the most + tính từ dài + danh từ số nhiều.
– Xét các đáp án:
a. succeed (động từ): thành công
b. success (danh từ): sự thành công
c. successful (tính từ): thành công, thành đạt
d. successfully (trạng từ): một cách thành công
– Vậy đáp án đúng là tính từ “successful”.
– Dịch cả câu: Johnny đã từng là một trong những vận động viên thành công nhất ở nước tôi.
17. c. supportive
Giải thích:
– Vị trí cần điền đứng trước danh từ “volunteers” (tình nguyện viên). Ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này.
– Xét các đáp án:
a. support (động từ/danh từ): ủng hộ/sự ủng hộ
b. supporter (danh từ): người ủng hộ
c. supportive (tính từ): hay giúp đỡ, nhiệt tình, có tinh thần hỗ trợ
d. supportively (trạng từ): một cách ủng hộ
– Đáp án phù hợp nhất là tính từ “supportive”. Cụm từ “supportive volunteers” có nghĩa là “những tình nguyện viên nhiệt tình hỗ trợ”.
– Dịch cả câu: Sự thành công của SEA Games 22 có sự đóng góp to lớn của nhiều tình nguyện viên nhiệt tình.
18. c. nervous
Giải thích:
– Ta có cấu trúc “so … that …” có nghĩa là “quá … đến nỗi mà …”.
– Vị trí cần điền đứng sau động từ “tobe” (was) và “so”. Theo cấu trúc S + be + so + tính từ + that + mệnh đề, ta cần một tính từ.
– Xét các đáp án:
a. nerve (danh từ): dây thần kinh
b. nerves (danh từ số nhiều): sự căng thẳng
c. nervous (tính từ): lo lắng, căng thẳng
d. nervously (trạng từ): một cách lo lắng
– Vậy ta chọn tính từ “nervous”.
– Dịch cả câu: Anh ấy đã quá lo lắng đến nỗi mà không thể nói được một lời nào.
19. b. interested
Giải thích:
– Vị trí cần điền đứng sau động từ “tobe” (am), chúng ta cần một tính từ. Ở đây có 2 lựa chọn tính từ là “interested” và “interesting”.
– Mẹo để phân biệt:
– Tính từ đuôi “-ed” (như interested, bored, tired): dùng để miêu tả cảm xúc, cảm nhận của con người, con vật (bị tác động).
– Tính từ đuôi “-ing” (như interesting, boring, tiring): dùng để miêu tả bản chất, đặc điểm của sự vật, sự việc (gây ra tác động).
– Chủ ngữ của câu là “I” (chỉ người) và câu diễn tả cảm xúc của người đó (“tôi cảm thấy hứng thú”). Vì vậy, ta dùng tính từ đuôi “-ed”. Hơn nữa, ta có cấu trúc “be interested in” (thích thú, quan tâm đến cái gì).
– Dịch cả câu: Tôi thực sự hứng thú với cách anh ấy nói chuyện, chứ không phải cách anh ấy cư xử.
20. b. social
Giải thích:
– Vị trí cần điền đứng trước danh từ “activities” (các hoạt động). Ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này, tạo thành một cụm danh từ.
– Xét các đáp án:
a. society (danh từ): xã hội
b. social (tính từ): thuộc về xã hội
c. socially (trạng từ): về mặt xã hội
d. socialize (động từ): giao lưu, hòa nhập
– Ta chọn tính từ “social”. Cụm từ “social activities” có nghĩa là “các hoạt động xã hội”.
– Dịch cả câu: Nhờ có các thiết bị tiết kiệm sức lao động, phụ nữ có nhiều thời gian hơn để tham gia vào các hoạt động xã hội.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu bài sâu hơn. Cố gắng ôn lại cách dùng các loại từ nhé. Chúc em học tốt
Đáp án:
14. A. penalty
15. C. decision
16. C. successful
17. C. supportive
18. C. nervous
19. B. interested
20. B. social
Lý do chọn:
14. Sau mạo từ là 1 danh từ. Câu D cũng là danh từ, có nghĩa là ‘sự trừng phạt’ nhưng nếu điền D thì câu này sẽ không hợp lí về nghĩa.
15. Ở đây cần điền là 1 danh từ. Câu D cũng là danh từ, có nghĩa là ‘trận quyết đấu’ nên nếu điền D thì câu này sẽ không hợp lí về nghĩa.
16. Ta cần điền 1 tính từ ở đây.
17. Ở đây ta cần điền 1 tính từ.
18. Ta cần điền 1 tính từ ở đây.
19. Ta cần điền 1 tính từ ở đây. Câu C cũng là tính từ nhưng vì đây là chỉ cảm giác của người nên ta dùng ‘adj-ed’.
20. Ở đây ta cần điền 1 tính từ.
Tạm dịch:
14. Trọng tài đã không do dự cho đội bạn một quả phạt đền.
15. Quyết định của trọng tài là quan trọng nhất trong bất kỳ cuộc thi đấu thể thao nào.
16. Johnny từng là một trong những vận động viên thành công nhất ở đất nước tôi.
17. Thành công của SEA Games 22 có sự đóng góp không nhỏ của rất nhiều tình nguyện viên ủng hộ.
18. Anh ấy lo lắng đến mức không nói được lời nào.
19. Tôi thực sự quan tâm đến cách anh ấy nói chuyện, nhưng cách anh ấy cư xử.
20. Nhờ các thiết bị tiết kiệm sức lao động, phụ nữ có nhiều thời gian hơn để tham gia các hoạt động xã hội.
#Yayoi~ #Chúc_bạn_học_tốt_nha!