Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

15. She works seven days ________ week. A. a …

15. She works seven days ________ week.
A. a …

15. She works seven days ________ week.
A. a B. the C. an D. x
16. My mother goes to work in ________ morning.
A. a B. x C. the D. an
17. Linda is _______ cousin.
A. him B. he C. hes D. his
18. This craft isnt mine. Its _______.
A. Him B. She C. Hers D. Them
19. The people here are __________.
A. friendly B. delicious C. polluted D. long
20. If we throw trash on the road, we will __________ our environment.
A. pollution B. pollute C. polluting D. to pollute
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một số bài tập trắc nghiệm nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe cô giải thích để hiểu bài sâu hơn và làm đúng các dạng bài tương tự trong tương lai nha!

Câu 15.

Đáp án đúng là A. a

Chúng ta cùng phân tích câu nhé: “She works seven days ___ week.” (Cô ấy làm việc bảy ngày ___ tuần.)

Ở đây chúng ta cần một mạo từ đứng trước danh từ đếm được số ít “week”.

Chúng ta có cụm từ cố định chỉ tần suất là “seven days a week”, có nghĩa là “bảy ngày một tuần” hoặc “cả tuần”. Mạo từ “a” ở đây mang nghĩa là “một”.

Vì vậy, đáp án chính xác là A.

Câu hoàn chỉnh: She works seven days a week. (Cô ấy làm việc bảy ngày một tuần.)

Lưu ý cho các em: Chúng ta thường dùng mạo từ “a/an” trong các cụm từ chỉ tần suất như: once a month (một lần một tháng), twice a year (hai lần một năm).

Câu 16.

Đáp án đúng là C. the

Câu này kiểm tra kiến thức về mạo từ “the”. Chúng ta có câu: “My mother goes to work in ___ morning.” (Mẹ tôi đi làm vào ___ buổi sáng.)

Theo quy tắc, chúng ta dùng mạo từ “the” trước các buổi trong ngày.

Cụ thể, ta có các cụm từ:

in the morning: vào buổi sáng

in the afternoon: vào buổi chiều

in the evening: vào buổi tối

Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu hoàn chỉnh: My mother goes to work in the morning. (Mẹ tôi đi làm vào buổi sáng.)

Câu 17.

Đáp án đúng là D. his

Câu này có nghĩa là “Linda là chị/em họ của ___.” Chúng ta cần một từ để chỉ sự sở hữu.

Hãy xem các lựa chọn nhé:

A. him: là tân ngữ (của anh ấy/cậu ấy), thường đứng sau động từ. Ví dụ: I see him.

B. he: là chủ ngữ (anh ấy/cậu ấy), thường đứng đầu câu. Ví dụ: He is a student.

C. hes: không phải là một từ đúng. Có thể em nhầm với “he’s” (là viết tắt của he is).

D. his: là tính từ sở hữu (của anh ấy/cậu ấy), nó sẽ đứng trước một danh từ. Trong câu này, danh từ là “cousin”.

Vậy, “his cousin” có nghĩa là “chị/em họ của cậu ấy”. Đây là đáp án hợp lý nhất.

Câu hoàn chỉnh: Linda is his cousin. (Linda là chị/em họ của cậu ấy.)

Câu 18.

Đáp án đúng là C. Hers

Chúng ta có hai câu: “This craft isn’t mine. It’s ___.” (Món đồ thủ công này không phải của tôi. Nó là ___.)

Ở chỗ trống, chúng ta cần một đại từ sở hữu để thay thế cho cụm từ “her craft” (món đồ thủ công của cô ấy).

A. Him: là tân ngữ, không phù hợp.

B. She: là chủ ngữ, không phù hợp.

C. Hers: là đại từ sở hữu, có nghĩa là “cái của cô ấy”. Nó có thể đứng một mình.

D. Them: là tân ngữ, không phù hợp.

Vậy đáp án đúng là C.

Câu hoàn chỉnh: This craft isn’t mine. It’s hers. (Món đồ thủ công này không phải của tôi. Nó là của cô ấy.)

Mẹo nhỏ cho các em: “her” là tính từ sở hữu, phải đi kèm danh từ (ví dụ: her book). Còn “hers” là đại từ sở hữu, nó đứng một mình và đã bao hàm cả danh từ trong đó rồi (ví dụ: The book is hers).

Câu 19.

Đáp án đúng là A. friendly

Câu này kiểm tra từ vựng. “The people here are ___.” (Người dân ở đây thì ___.) Chúng ta cần một tính từ phù hợp để miêu tả “people” (con người).

A. friendly: thân thiện. (Dùng để miêu tả người, rất hợp lý)

B. delicious: ngon. (Dùng để miêu tả đồ ăn)

C. polluted: bị ô nhiễm. (Dùng để miêu tả môi trường, không khí, nguồn nước)

D. long: dài. (Dùng để miêu tả độ dài)

Trong các lựa chọn trên, chỉ có “friendly” là hợp nghĩa nhất để miêu tả con người.

Câu hoàn chỉnh: The people here are friendly. (Người dân ở đây rất thân thiện.)

Câu 20.

Đáp án đúng là B. pollute

Câu này kiểm tra cấu trúc ngữ pháp với động từ khuyết thiếu “will”.

“If we throw trash on the road, we will ___ our environment.” (Nếu chúng ta vứt rác ra đường, chúng ta sẽ ___ môi trường của mình.)

Chúng ta có công thức: sau các động từ khuyết thiếu (modal verbs) như will, can, must, should…, động từ theo sau luôn ở dạng nguyên thể không “to” (bare infinitive).

A. pollution: là danh từ (sự ô nhiễm).

B. pollute: là động từ nguyên thể (làm ô nhiễm).

C. polluting: là động từ dạng V-ing.

D. to pollute: là động từ nguyên thể có “to”.

Theo công thức, sau “will” chúng ta cần một động từ nguyên thể không “to”. Vậy đáp án chính xác là B.

Câu hoàn chỉnh: If we throw trash on the road, we will pollute our environment. (Nếu chúng ta vứt rác ra đường, chúng ta sẽ làm ô nhiễm môi trường của mình.)

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài tốt hơn và tự tin hơn khi làm bài nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(15\) . \(A\)

\(-\) Số lần + a + week/month/year……. để chỉ tần suất 

\(16\). \(C\)

\(-\) the morrning : cụm từ cố định 

\(17\) . \(D\)

\(-\) cần điền tính từ sở hữu ( vì đằng sau có danh từ ) 

\(18.\) sửa lại đề : 

This craft isn’t mine. It’s ……

Đáp án : \(C\)

\(-\) cần điền đại từ sở hữu 

\(19\). \(A\)

\(-\) cần điền tính từ miêu tả về tính cách con người 

\(20\) . \(B\) 

\(-\) câu đk loại \(i\) : If + clause , clause  ( S + wil / should / must … + V_bare ) 

Trả lời bởi:
▲ 0

15 a 

dựa vào seven days là một tuần , từ đó ta suy ra là a week

16c the morning là cụm từ cố định

17d sau động từ tobe là ttsh

18c

19a dựa vào people là người nên ta sẽ chọn là friendly

friendly:thân thiện

20b

câu đk loại 1 : if+htđ, tlđ

và sau will là V1

xin hay nhất ạ

Trả lời bởi: thunguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo