Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

16. “I wish I knew the answer”, he said He said……………………………………….

16. “I wish I knew the answer”, he said
He said……………………………………….

16. “I wish I knew the answer”, he said
He said………………………………………………………………………………………………………
17. “ Please don’t tell anybody what happpen”
She asked me…………………………………………………………..……………………………………
18. She said, “I am taller than my husband”
She said ……………………………………………………………………………………………………
19. “ I shouldn’t do like that if I were you. Isn’t it very dangerous?, she said
She said……………………………………………………………………………………………………………………..
20. “ Please give me some money. I haven’t eat anything since morning”, he asked.
He asked…………………………………………………………..…………………………………..
21. “ Hurry up, Lan!”.
He told Lan………………………………………………………..…………………………………………
22 .“ I feel like going to America soon”.
The woman looked forward to ………………………………………………………………………
23. “ It’s really nice of you to help me”, Peter said to Jack.
Peter thanked………….for …………………………………………………..…………………….
24. “ Don’t play games on computer all day”, Tom’s mother said to him.
Tom’s mother warned ……..against …………………………………………..………………………..
25. “ I hear you passed your driving test.Congratulation!”, Peter said to me.
Peter congratulated ………. on ………………………………………………………………………
26. “ I’m sory. I didn’t do my homework,” John said to his English teacher.
John apologised ……………for ………………………………………………….…………………
27. “ I always want to become an English teacher,” Mary said.
Mary dreamed of …………………………………………………………………………………….
28. He said , ‘ This house was built in 1980”.
He said ………………………………………………………………………………………………………………………
29. “ Will Tom be here tomorrow?”.
She wondered ……………………………………………………………………………………………………………..
30. “ Please don’t smoke in my car”
He asked his friend………………………………………………………………………………………………………
Hỏi bởi: vhthuconan1
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và giải một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 7, đó là câu tường thuật (Reported Speech) và cách chuyển đổi câu theo các cấu trúc đặc biệt. Đây là một phần kiến thức nền tảng và rất thú vị, giúp các em kể lại lời nói của người khác một cách chính xác và tự nhiên hơn.

Để làm tốt dạng bài này, các em cần nhớ những nguyên tắc cơ bản sau:
* **Lùi thì (Tense Backshift):** Hầu hết các thì trong câu trực tiếp sẽ bị lùi về quá khứ một bậc khi chuyển sang câu gián tiếp (ví dụ: hiện tại đơn -> quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn -> quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn -> quá khứ hoàn thành, \(will\) -> \(would\), \(can\) -> \(could\), v.v.).
* **Thay đổi đại từ (Pronoun Change):** Đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu phải thay đổi cho phù hợp với chủ ngữ và tân ngữ của câu tường thuật.
* **Thay đổi trạng ngữ chỉ thời gian/nơi chốn (Time/Place Adverbial Change):** Một số trạng ngữ sẽ thay đổi (ví dụ: \(now\) -> \(then\), \(today\) -> \(that day\), \(here\) -> \(there\), \(tomorrow\) -> \(the next day\), v.v.).
* **Thay đổi động từ tường thuật (Reporting Verb):** Tùy thuộc vào loại câu (câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, lời khuyên, lời chúc mừng, lời xin lỗi, v.v.) mà chúng ta chọn động từ tường thuật phù hợp (\(said\), \(asked\), \(told\), \(advised\), \(warned\), \(congratulated\), \(apologised\), v.v.).
* **Cấu trúc đặc biệt:** Một số động từ tường thuật được theo sau bởi cấu trúc \(V-ing\) hoặc \(to-infinitive\).

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải từng bài một nhé!

— Lời giải chi tiết —

16. “I wish I knew the answer”, he said

He said………………………………………………………………………………

  • Phân tích: Đây là một câu trần thuật bày tỏ mong ước.
  • Động từ tường thuật: \(said\) (đã cho) hoặc có thể dùng \(wished\).
  • Quy tắc: Khi tường thuật câu ước \(I wish + S + V (past simple)\), chúng ta thường giữ nguyên thì \(past simple\) sau \(wish\) vì nó đã diễn tả một điều không có thật ở hiện tại. Đại từ \(I\) chuyển thành \(he\).
  • Lời giải: He said he wished he knew the answer.
  • Giải thích: Chúng ta chuyển đổi đại từ \(I\) thành \(he\) và thêm \(that\) (có thể lược bỏ) sau \(said\). Động từ \(wish\) được tường thuật là \(wished\), và vế sau \(knew\) vẫn giữ nguyên thì quá khứ đơn vì đây là mong ước không có thật ở hiện tại.

17. “ Please don’t tell anybody what happpen”

She asked me…………………………………………………………………….

  • Phân tích: Đây là một câu yêu cầu/mệnh lệnh phủ định (có từ \(Please\) và \(don’t\)).
  • Động từ tường thuật: \(asked\) (đã cho), phù hợp với lời yêu cầu.
  • Quy tắc: Đối với câu yêu cầu/mệnh lệnh phủ định, cấu trúc là \(S + asked/told + O + not + to + V-infinitive\). Đại từ \(anybody\) giữ nguyên. Từ \(happpen\) có vẻ là lỗi đánh máy, đúng ra phải là \(happened\). Nếu là \(happened\), khi tường thuật cần lùi thì thành \(had happened\).
  • Lời giải: She asked me not to tell anybody what had happened.
  • Giải thích: Với câu yêu cầu phủ định \(don’t tell\), chúng ta dùng cấu trúc \(not to tell\). Từ \(happen\) (nếu là \(happened\) trong câu gốc) là quá khứ đơn, khi tường thuật phải lùi thành quá khứ hoàn thành \(had happened\).

18. She said, “I am taller than my husband”

She said……………………………………………………………………………

  • Phân tích: Đây là một câu trần thuật đơn giản.
  • Động từ tường thuật: \(said\) (đã cho).
  • Quy tắc: Thay đổi đại từ \(I\) thành \(she\), \(my\) thành \(her\). Lùi thì \(am\) (hiện tại đơn) thành \(was\) (quá khứ đơn).
  • Lời giải: She said (that) she was taller than her husband.
  • Giải thích: Chúng ta thêm \(that\) (có thể lược bỏ) sau \(said\). Đại từ \(I\) chuyển thành \(she\), \(my\) chuyển thành \(her\). Thì hiện tại đơn \(am\) lùi thành quá khứ đơn \(was\).

19. “ I shouldn’t do like that if I were you. Isn’t it very dangerous?, she said

She said……………………………………………………………………………

  • Phân tích: Đây là một lời khuyên mạnh mẽ hoặc cảnh báo, kèm theo một câu hỏi tu từ để nhấn mạnh sự nguy hiểm. Cụm \(if I were you\) thường dùng để đưa ra lời khuyên.
  • Động từ tường thuật: \(advised\) (khuyên) hoặc \(warned\) (cảnh báo). Vì có phần \(dangerous\), \(warned\) rất phù hợp.
  • Quy tắc: Đối với lời khuyên/cảnh báo, chúng ta có thể dùng cấu trúc \(S + advised/warned + O + (not) + to V-infinitive\) hoặc \(S + warned + O + against + V-ing\). Cụm \(if I were you\) thường được bỏ đi và ý nghĩa của lời khuyên được thể hiện qua động từ tường thuật. \(shouldn’t\) là một modal verb đã ở dạng quá khứ, nên giữ nguyên. \(Isn’t it very dangerous?\) sẽ được chuyển thành một mệnh đề giải thích lý do \(because it was very dangerous\).
  • Lời giải: She warned me not to do like that because it was very dangerous.
  • Giải thích: Lời khuyên kèm theo cảnh báo được chuyển thành \(warned me not to do\). Câu hỏi tu từ \(Isn’t it very dangerous?\) được chuyển thành mệnh đề chỉ lí do \(because it was very dangerous\), lùi thì \(is\) thành \(was\).

20. “ Please give me some money. I haven’t eat anything since morning”, he asked.

He asked……………………………………………………………………………

  • Phân tích: Đây là một lời yêu cầu (\(Please give me some money\)) kèm theo lý do (\(I haven’t eat anything since morning\)). Lưu ý \(haven’t eat\) là lỗi đánh máy, đúng là \(haven’t eaten\).
  • Động từ tường thuật: \(asked\) (đã cho).
  • Quy tắc: Lời yêu cầu dùng cấu trúc \(asked + O + to V-infinitive\). Phần giải thích lý do là câu trần thuật, dùng \(that\) và lùi thì.
  • Lời giải: He asked me to give him some money because he hadn’t eaten anything since morning.
  • Giải thích: Lời yêu cầu \(Please give me some money\) được chuyển thành \(asked me to give him some money\). Phần lý do \(I haven’t eaten anything since morning\) được chuyển thành \(because he hadn’t eaten anything since morning\), với \(I\) thành \(he\), \(haven’t eaten\) (hiện tại hoàn thành) lùi thành \(hadn’t eaten\) (quá khứ hoàn thành).

21. “ Hurry up, Lan!”.

He told Lan……………………………………………………………………….

  • Phân tích: Đây là một câu mệnh lệnh.
  • Động từ tường thuật: \(told\) (đã cho).
  • Quy tắc: Đối với câu mệnh lệnh khẳng định, cấu trúc là \(S + told + O + to + V-infinitive\).
  • Lời giải: He told Lan to hurry up.
  • Giải thích: Câu mệnh lệnh \(Hurry up\) được chuyển thành cấu trúc \(to + V-infinitive\) sau động từ tường thuật \(told\) và tân ngữ \(Lan\).

22 .“ I feel like going to America soon”.

The woman looked forward to……………………………………………..

  • Phân tích: Đây là một câu diễn tả mong muốn, sự trông đợi. Cụm \(feel like V-ing\) có nghĩa tương tự như \(look forward to V-ing\).
  • Động từ/cụm động từ tường thuật: \(looked forward to\) (đã cho). Cụm này theo sau bởi một động từ dạng \(V-ing\).
  • Quy tắc: Thay đổi đại từ \(I\) thành \(she\). Động từ theo sau \(look forward to\) luôn ở dạng \(V-ing\).
  • Lời giải: The woman looked forward to going to America soon.
  • Giải thích: Chúng ta thay đại từ \(I\) bằng \(going\) (dạng \(V-ing\) của \(go\)) và thay thế chủ ngữ \(I\) bằng \(she\) trong ý nghĩa của câu. Cấu trúc \(look forward to\) luôn đi với \(V-ing\).

23. “ It’s really nice of you to help me”, Peter said to Jack.

Peter thanked…………..for…………………………………………………..

  • Phân tích: Đây là một lời cảm ơn.
  • Động từ tường thuật: \(thanked\) (đã cho).
  • Quy tắc: Cấu trúc \(S + thanked + O + for + V-ing\). Đại từ \(you\) (chỉ Jack) và \(me\) (chỉ Peter) cần được điều chỉnh.
  • Lời giải: Peter thanked Jack for helping him.
  • Giải thích: Cấu trúc \(thank + somebody + for + doing something\). \(You\) ở đây là \(Jack\), nên \(Peter thanked Jack\). \(Help me\) (Peter) chuyển thành \(helping him\) (Peter).

24. “ Don’t play games on computer all day”, Tom’s mother said to him.

Tom’s mother warned ……..against ………………………………………

  • Phân tích: Đây là một lời cảnh báo/cấm đoán.
  • Động từ tường thuật: \(warned\) (đã cho), và cụm \(against\) gợi ý cấu trúc \(warned + O + against + V-ing\).
  • Quy tắc: Cấu trúc \(S + warned + O + against + V-ing\).
  • Lời giải: Tom’s mother warned him against playing games on computer all day.
  • Giải thích: Lời cấm đoán \(Don’t play\) được chuyển thành \(warned him against playing\).

25. “ I hear you passed your driving test.Congratulation!”, Peter said to me.

Peter congratulated ………. on ……………………………………………

  • Phân tích: Đây là một lời chúc mừng.
  • Động từ tường thuật: \(congratulated\) (đã cho), và cụm \(on\) gợi ý cấu trúc \(congratulated + O + on + V-ing\).
  • Quy tắc: Cấu trúc \(S + congratulated + O + on + V-ing\). Đại từ \(you\) (chỉ me) và \(your\) (chỉ my) cần được điều chỉnh.
  • Lời giải: Peter congratulated me on passing my driving test.
  • Giải thích: Cấu trúc \(congratulate + somebody + on + doing something\). \(You passed your driving test\) được rút gọn thành \(passing my driving test\). \(You\) là \(me\), \(your\) là \(my\).

26. “ I’m sory. I didn’t do my homework,” John said to his English teacher.

John apologised ……………for ……………………………………………

  • Phân tích: Đây là một lời xin lỗi.
  • Động từ tường thuật: \(apologised\) (đã cho), và cụm \(for\) gợi ý cấu trúc \(apologised + (to O) + for + V-ing\).
  • Quy tắc: Cấu trúc \(S + apologised + (to O) + for + V-ing\). Đại từ \(I\) thành \(he\), \(my\) thành \(his\). Câu \(I didn’t do\) là phủ định, nên \(not\) sẽ đứng trước \(V-ing\).
  • Lời giải: John apologised to his English teacher for not doing his homework.
  • Giải thích: Cấu trúc \(apologize (to somebody) for doing/not doing something\). \(I didn’t do my homework\) được chuyển thành \(for not doing his homework\).

27. “ I always want to become an English teacher,” Mary said.

Mary dreamed of ……………………………………………………………

  • Phân tích: Đây là một câu trần thuật diễn tả ước mơ, mong muốn. Cụm \(dreamed of\) theo sau bởi một động từ dạng \(V-ing\).
  • Động từ/cụm động từ tường thuật: \(dreamed of\) (đã cho).
  • Quy tắc: Thay đổi đại từ \(I\) thành \(she\). Động từ theo sau \(dream of\) luôn ở dạng \(V-ing\).
  • Lời giải: Mary dreamed of becoming an English teacher.
  • Giải thích: Cụm \(dream of\) luôn đi với \(V-ing\). \(I\) (Mary) muốn \(become\) nên chuyển thành \(becoming\).

28. He said , ‘ This house was built in 1980”.

He said ………………………………………………………………………………

  • Phân tích: Đây là một câu trần thuật.
  • Động từ tường thuật: \(said\) (đã cho).
  • Quy tắc: Thay đổi đại từ chỉ định \(This\) thành \(that\). Lùi thì \(was built\) (quá khứ đơn bị động) thành \(had been built\) (quá khứ hoàn thành bị động).
  • Lời giải: He said (that) that house had been built in 1980.
  • Giải thích: Thêm \(that\) sau \(said\). \(This house\) chuyển thành \(that house\). \(was built\) (past simple passive) lùi thì thành \(had been built\) (past perfect passive).

29. “ Will Tom be here tomorrow?”.

She wondered …………………………………………………………………….

  • Phân tích: Đây là một câu hỏi Yes/No.
  • Động từ tường thuật: \(wondered\) (đã cho), phù hợp với câu hỏi.
  • Quy tắc: Đối với câu hỏi Yes/No, dùng \(if\) hoặc \(whether\). Lùi thì \(will\) thành \(would\). Thay đổi trạng ngữ thời gian \(tomorrow\) thành \(the next day\) (hoặc \(the following day\)). Thay đổi trạng ngữ nơi chốn \(here\) thành \(there\). Trật tự từ trong câu hỏi chuyển về dạng khẳng định (chủ ngữ đứng trước động từ).
  • Lời giải: She wondered if Tom would be there the next day.
  • Giải thích: Câu hỏi Yes/No được tường thuật bằng \(wondered if/whether + S + V\). \(Will\) lùi thành \(would\). \(Here\) thành \(there\). \(Tomorrow\) thành \(the next day\).

30. “ Please don’t smoke in my car”

He asked his friend……………………………………………………………..

  • Phân tích: Đây là một lời yêu cầu/mệnh lệnh phủ định.
  • Động từ tường thuật: \(asked\) (đã cho).
  • Quy tắc: Đối với câu yêu cầu/mệnh lệnh phủ định, cấu trúc là \(S + asked/told + O + not + to + V-infinitive\). Thay đổi đại từ sở hữu \(my\) thành \(his\).
  • Lời giải: He asked his friend not to smoke in his car.
  • Giải thích: Câu yêu cầu phủ định \(Don’t smoke\) được chuyển thành \(not to smoke\). Đại từ sở hữu \(my\) (của người nói \(He\)) chuyển thành \(his\).

Cô hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách chuyển đổi câu tường thuật và các cấu trúc đặc biệt. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo các cấu trúc ngữ pháp này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

16. he said that he wished he knew the answer 
17.she asked me not to tell anybody what happpen
18.she said that she was taller than my husband
19.she said that she shouldn’t do like that If she were me because of her dangerous
20.he asked me to give him some money and he haven’t eat anything since morning 
21.he told lan to hurry up
22.The woman looked forward to tell me that she feel like going to America 
23.Peter thanked Jack for his help to him

24.Tom’s mother warned him against not to play games on computer all day

25.Peter congratulated me on passing my driving test

26.John apologised his English teacher for about him not doing his homework

27.Mary dreamed of become an English teacher

28.He said that that house has been built in 1980

29. She wondered If Tom Will  be here the next day

30.He asked his friend not to smoke in his car

CHÚC HỌC TỐT CHO CÂU TRẢ LỜI HAY NHẤT NHA

Trả lời bởi:
▲ 2

=>

16. He said that he wishes he had known the answer.

17. She asked me not to tell anybody what happened.

18. She said that she was taller than her husband.

19. She said that she shouldn’t do like that if she were me and asked me if it wasn’t very dangerous.

20. He asked me to give him some money and said that he hadn’t eaten anything since morning.

21. He told Lan to hurry up.

22. The woman looked forward to going to America soon.

23. Peter thanked Jack for helping him.

24. Tom’s mother warned him against playing games on computer all day.

25. Peter congratulated me on passing my driving test.

26. John apologised to his English teacher for not doing his homework.

27. Mary dreamed of becoming an English teacher.

28. He said that that house had been built in 1980.

29. She wondered if Tom would be there the following day.

30. He asked his friend not to smoke in his car.

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo