19. Hardly he (take)…………………………… up the book when the phone…
20.Were I your age, I (do)……………….………differently.
Có giải thích
— Bài giải chi tiết —
Bài tập 19:
Hardly he (take)…………………………… up the book when the phone (ring)…………………………..
Dàn ý:
1. Nhận diện cấu trúc đặc biệt (đảo ngữ).
2. Xác định các thì cần sử dụng.
3. Áp dụng quy tắc chia động từ cho từng chỗ trống.
4. Hoàn thành câu.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Nhận diện cấu trúc đặc biệt.
Chúng ta thấy từ “Hardly” đứng ở đầu câu và có từ “when” ở giữa câu. Đây là dấu hiệu của cấu trúc đảo ngữ với Hardly…when… (hoặc Scarcely…when…, Barely…when…) dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra thì một hành động khác chen vào.
Bước 2: Xác định các thì cần sử dụng.
Theo cấu trúc đảo ngữ này, chúng ta sẽ sử dụng:
- Mệnh đề chứa “Hardly”: Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) dưới dạng đảo ngữ.
- Mệnh đề “when”: Thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
Lý do: Hành động xảy ra trước (vừa mới xong) sẽ dùng Quá khứ Hoàn thành, và hành động xảy ra sau (chen vào) sẽ dùng Quá khứ Đơn.
Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ.
* Cho động từ thứ nhất (take):
Chúng ta cần chia ở thì Quá khứ Hoàn thành và đảo ngữ.
Công thức đảo ngữ với “Hardly”:
\[ \text{Hardly + had + S + V}_{\text{phân từ II}} \text{ + when + S + V}_{\text{quá khứ đơn}} \]
Áp dụng vào chỗ trống thứ nhất: “he (take)”.
Động từ “take” ở dạng phân từ II là “taken”.
Vậy, phần này sẽ là: “Hardly had he taken“.
Giải thích: “Hardly” đứng đầu câu gây ra đảo ngữ, nên trợ động từ “had” được đảo lên trước chủ ngữ “he”. Hành động “take up the book” (cầm sách lên) là hành động xảy ra trước.
* Cho động từ thứ hai (ring):
Chúng ta cần chia ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “ring” ở dạng quá khứ đơn là “rang”.
Vậy, phần này sẽ là: “the phone rang“.
Giải thích: Hành động “ring” (chuông điện thoại reo) là hành động xảy ra sau và chen ngang hành động cầm sách.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Ghép các phần đã chia động từ lại, ta có câu hoàn chỉnh:
Hardly had he taken up the book when the phone rang.
Dịch nghĩa: Anh ấy vừa mới cầm cuốn sách lên thì điện thoại reo.
Bài tập 20:
Were I your age, I (do)……………….………differently.
Dàn ý:
1. Nhận diện cấu trúc đặc biệt (câu điều kiện đảo ngữ).
2. Xác định loại câu điều kiện.
3. Áp dụng quy tắc chia động từ cho mệnh đề chính.
4. Hoàn thành câu.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Nhận diện cấu trúc đặc biệt.
Chúng ta thấy cụm từ “Were I your age“. Đây là một dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2.
Bước 2: Xác định loại câu điều kiện.
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai, và kết quả giả định của điều kiện đó.
Công thức của câu điều kiện loại 2 thông thường là:
\[ \text{If + S + V}_{\text{quá khứ đơn}} \text{(hoặc If + S + were)}, \text{S + would/could/might + V}_{\text{nguyên thể}} \]
Trong trường hợp này, “Were I your age” chính là dạng đảo ngữ của “If I were your age”.
Lý do: Hành động giả định “I were your age” (tôi bằng tuổi bạn) là không có thật ở hiện tại, vì vậy chúng ta cần sử dụng câu điều kiện loại 2.
Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ cho mệnh đề chính.
Với mệnh đề điều kiện đã là “Were I your age” (tương đương với “If I were your age”), mệnh đề chính sẽ tuân theo công thức của câu điều kiện loại 2:
\[ \text{S + would/could/might + V}_{\text{nguyên thể}} \]
Áp dụng vào chỗ trống: “I (do) differently”.
Động từ “do” sẽ giữ nguyên dạng nguyên thể.
Vậy, phần này sẽ là: “I would do differently”.
Giải thích: Đây là hệ quả giả định (có thể xảy ra) nếu điều kiện “tôi bằng tuổi bạn” là thật.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Ghép các phần đã chia động từ lại, ta có câu hoàn chỉnh:
Were I your age, I would do differently.
Dịch nghĩa: Nếu tôi bằng tuổi bạn, tôi sẽ hành động khác đi.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và nắm vững kiến thức ngữ pháp này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
19 had he taken / rang
Cấu trúc : Hardly +had+S+Vpp+O, +S+Ved/V2
20 would do
Đây là câu đk loại 2
If + S+weere + O, S+would/could+V+ O
\(=>\)
\(1\) . had he taken ; rang
*Hardly + had + S + PII/V-ed + when + S + PI/Ved
\(2\) . would do
*Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V(inf)