Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

16 Khi mở một bảng tính mới em thường thấy có: Kết luận đúng là A. Hai trang …

16
Khi mở một bảng tính mới em thường thấy có: Kết luận đúng là

A.
Hai trang …

16
Khi mở một bảng tính mới em thường thấy có: Kết luận đúng là

A.
Hai trang tính
B.
Đáp án khác
C.
Nhiều trang tính
D.
Một trang tính
17
Vai trò của thanh công thức? Kết luận đúng là

A.
Nhập và hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính
B.
Xử lý dữ liệu
C.
Nhập địa chỉ ô đang được chọn
D.
Hiển thị công thức
18
Sắp xếp lại các bước nhập công thức cho đúng: 1-Gõ dấu =, 2-Nhấn Enter, 3-Nhập công thức, 4-Chọn ô cần nhập công thức : Kết luận đúng là

A.
4-1-3-2
B.
1-2-3-4
C.
4-2-3-1
D.
4-1-2-3
19
Trong các cách nhập phép toán vào bảng tính dưới đây, cách nào là đúng
Kết luận đúng là

A.
=144 : (6-3) x 5
B.
=144 / (6-3) * 5
C.
144 : (6-3) x 5
D.
144 / (6-3) * 5
20
Công thức = 3*2^2+1^3*2 cho kết quả bao nhiêu? Kết luận đúng là

A.
14
B.
42
C.
18
D.
38
21
Phép chia trong Excel là dấu : Kết luận đúng là

A.
Dấu /
B.
Dấu :
C.
Dấu ^
D.
Dấu \
22
Trong chương trình bảng tính nếu muốn chọn đồng thời nhiều khối khác nhau ta cần nhấn phím : Kết luận đúng là

A.
Delete
B.
Alt
C.
Ctrl
D.
Enter
23
Các thành phần chính trên trang tính ngoài các ô tính, hàng và cột còn có :
Kết luận đúng là

A.
Phòng.
B.
Khối, hộp tên, thanh công thức
C.
Tổ.
D.
Lớp.
24
Kí hiệu lũy thừa dùng trong ô tính là : Kết luận đúng là

A.
Dấu /
B.
Dấu ^
C.
Dấu \
D.
Dấu :
25
Trong chương trình bảng tính hộp tên nằm ở góc trên bên trái trang tính, hi ể n thị : Kết luận đúng là

A.
Địa chỉ ô
B.
Công thức
C.
Không hiển thị gì cả
D.
Kết quả tính toán
26
Để xử lí dữ liệu trong các ô, cột, hàng trong trang tính ta phải dùng các lệnh : Kết luận đúng là

A.
Trong Tool
B.
Trong File.
C.
Trong Data.
D.
Trong View.
27
Dữ liệu kiểu số mặc định nằm ở : Kết luận đúng là

A.
Lề phải ô tính
B.
Chính giữa ô tính
C.
Đâu cũng được
D.
Lề trái ô tính
28
Để lưu một bảng tính ta chọn nút lệnh: Kết luận đúng là

A.
AVERAGE
B.
MAX
C.
SAVE
D.
NEW
29
Em hãy chuyển phép tính toán học sau thành phép tính trong bảng tính: 146 : 4 – 3 x 5
Kết luận đúng là

A.
146 / 4 – 3 * 5
B.
146 : 4 – 3 x 5
C.
146 : 4 – 3 * 5
D.
146 / 4 – 3 x 5
30
Hãy cho biết dữ liệu “156ab” là : Kết luận đúng là

A.
Đáp án khác
B.
Dữ liệu kí tự
C.
Dữ liệu số
D.
Dữ liệu chữ viết

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải đáp các bài tập liên quan đến chương trình bảng tính theo Sách giáo khoa Tin học lớp 7 nhé. Cô sẽ đi chi tiết từng câu hỏi để các em nắm vững kiến thức.

Bắt đầu với câu hỏi 16:
Khi mở một bảng tính mới em thường thấy có:
Cô thấy có nhiều bạn chọn A hoặc C. Tuy nhiên, theo mặc định của chương trình bảng tính như Microsoft Excel hay Google Sheets, khi em mở một bảng tính mới, nó sẽ có sẵn một trang tính. Các em có thể thêm bớt trang tính sau này.
Vậy, đáp án đúng là:
D. Một trang tính

Tiếp theo là câu 17:
Vai trò của thanh công thức?
Thanh công thức là một bộ phận rất quan trọng trong bảng tính. Nó không chỉ giúp chúng ta nhập dữ liệu, mà còn hiển thị những gì đang có trong ô tính mà em đang chọn. Nếu ô đó chứa công thức, thanh công thức sẽ hiển thị toàn bộ công thức đó.
Do đó, vai trò của thanh công thức là:
A. Nhập và hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính

Câu hỏi 18 yêu cầu chúng ta sắp xếp lại các bước nhập công thức:
1-Gõ dấu =
2-Nhấn Enter
3-Nhập công thức
4-Chọn ô cần nhập công thức
Để nhập một công thức, đầu tiên em cần phải chỉ cho máy tính biết là em muốn nhập một công thức bằng cách gõ dấu bằng (=) vào ô tính mà em muốn đặt công thức đó. Sau đó, em sẽ nhập các phép toán, các hàm hoặc địa chỉ ô tính theo đúng cú pháp. Cuối cùng, em nhấn phím Enter để chương trình bảng tính tính toán và hiển thị kết quả.
Vậy, thứ tự đúng sẽ là: Chọn ô, gõ dấu bằng, nhập công thức, nhấn Enter.
4-1-3-2
Vậy, đáp án đúng là:
A. 4-1-3-2

Chuyển sang câu 19:
Trong các cách nhập phép toán vào bảng tính dưới đây, cách nào là đúng?
Trong bảng tính, các phép toán và thứ tự thực hiện giống như trong toán học thông thường, nhưng có một số quy tắc về ký hiệu. Phép chia thường được ký hiệu bằng dấu gạch chéo “/”.
Các phép toán trong ngoặc sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
Xem xét các lựa chọn:
A. =144 : (6-3) x 5 – Dùng dấu “:” cho phép chia, không đúng chuẩn.
B. =144 / (6-3) * 5 – Sử dụng dấu “/” cho phép chia, có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện đúng.
C. 144 : (6-3) x 5 – Thiếu dấu bằng ở đầu, không phải là công thức.
D. 144 / (6-3) * 5 – Thiếu dấu bằng ở đầu, không phải là công thức.
Vậy, cách nhập đúng là:
B. =144 / (6-3) * 5

Câu 20, chúng ta cần tính kết quả của công thức:
Công thức = 3*2^2+1^3*2
Trong bảng tính, kí hiệu mũ (lũy thừa) thường là dấu “^”. Thứ tự ưu tiên thực hiện phép toán là: Lũy thừa, Nhân/Chia, Cộng/Trừ.
Tính lũy thừa trước:
2^2 = 4
1^3 = 1
Thay vào công thức:
= 3 4 + 1 2
Tiếp theo là phép nhân:
3 * 4 = 12
1 * 2 = 2
Thay vào công thức:
= 12 + 2
Cuối cùng là phép cộng:
12 + 2 = 14
Vậy, kết quả của công thức là 14.
Đáp án đúng là:
A. 14

Câu 21:
Phép chia trong Excel là dấu :
Như đã nói ở câu 19, trong chương trình bảng tính, phép chia được biểu diễn bằng dấu gạch chéo.
Vậy, phép chia trong Excel là dấu:
A. Dấu /

Câu 22:
Trong chương trình bảng tính nếu muốn chọn đồng thời nhiều khối khác nhau ta cần nhấn phím :
Khi làm việc với bảng tính, đôi khi em cần chọn nhiều ô hoặc nhiều vùng dữ liệu không liền kề nhau. Để làm được điều này, em sẽ giữ phím Ctrl trên bàn phím và nhấp chuột vào các ô hoặc khối dữ liệu mà em muốn chọn.
Vậy, phím cần nhấn là:
C. Ctrl

Tiếp theo câu 23:
Các thành phần chính trên trang tính ngoài các ô tính, hàng và cột còn có :
Một trang tính không chỉ có các ô, hàng, cột. Nó còn có các thành phần khác giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn. Đó là:
Hộp tên (Name Box): Hiển thị địa chỉ của ô tính đang được chọn.
Thanh công thức (Formula Bar): Hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô đang chọn.
Các khối (Range): Là một nhóm các ô liền kề nhau.
Vậy, các thành phần chính còn có:
B. Khối, hộp tên, thanh công thức

Câu 24:
Kí hiệu lũy thừa dùng trong ô tính là :
Chúng ta đã gặp kí hiệu này ở câu 20. Trong bảng tính, để biểu diễn phép lũy thừa (ví dụ: x mũ y), ta dùng dấu mũ.
Vậy, kí hiệu lũy thừa dùng trong ô tính là:
B. Dấu ^

Câu 25:
Trong chương trình bảng tính hộp tên nằm ở góc trên bên trái trang tính, hiển thị :
Như cô đã giải thích ở câu 23, Hộp tên (Name Box) có chức năng hiển thị địa chỉ của ô tính hiện tại mà em đang làm việc. Ví dụ, nếu em đang chọn ô ở cột A hàng 1, thì hộp tên sẽ hiển thị “A1”.
Vậy, hộp tên hiển thị:
A. Địa chỉ ô

Câu 26:
Để xử lí dữ liệu trong các ô, cột, hàng trong trang tính ta phải dùng các lệnh :
Chương trình bảng tính cung cấp rất nhiều công cụ để xử lý dữ liệu. Các lệnh liên quan đến việc sắp xếp, lọc, phân tích, tổng hợp dữ liệu thường nằm trong một mục menu riêng biệt, đó là mục Data (Dữ liệu).
Vậy, ta phải dùng các lệnh trong:
C. Trong Data.

Câu 27:
Dữ liệu kiểu số mặc định nằm ở :
Khi em nhập dữ liệu vào một ô tính, chương trình bảng tính sẽ tự động nhận dạng kiểu dữ liệu đó. Nếu là số, theo mặc định, nó sẽ được căn lề phải trong ô. Nếu là văn bản, nó sẽ căn lề trái.
Vậy, dữ liệu kiểu số mặc định nằm ở:
A. Lề phải ô tính

Câu 28:
Để lưu một bảng tính ta chọn nút lệnh:
Khi em đã hoàn thành việc nhập dữ liệu và muốn giữ lại công việc của mình, em cần lưu lại bảng tính. Nút lệnh để thực hiện việc này thường có biểu tượng hình đĩa mềm hoặc chữ “Save”.
Vậy, để lưu một bảng tính ta chọn nút lệnh:
C. SAVE

Câu 29, chúng ta cần chuyển phép tính toán học sang phép tính trong bảng tính:
Phép tính: 146 : 4 – 3 x 5
Trong bảng tính, phép chia là dấu “/” và phép nhân là dấu “*”. Thứ tự thực hiện phép toán giống như trong toán học thông thường (nhân chia trước, cộng trừ sau).
Vậy, phép tính trong bảng tính sẽ là:
146 / 4 – 3 * 5
Đáp án đúng là:
A. 146 / 4 – 3 * 5

Cuối cùng, câu 30:
Hãy cho biết dữ liệu “156ab” là :
Dữ liệu này bao gồm cả chữ số (156) và chữ cái (ab). Khi một ô tính chứa cả số và chữ, chương trình bảng tính sẽ coi đó là dữ liệu kiểu kí tự (văn bản).
Vậy, dữ liệu “156ab” là:
B. Dữ liệu kí tự

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các khái niệm và cách thực hiện các thao tác cơ bản trong chương trình bảng tính. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

16.C

17.A

18.A

19.B

20.A

21.A

22.C

23.B

24.B

25.D

26.A

27.C

28.C

29.A

30.D

Trả lời bởi:
▲ 0

     #wcdi 

16 Khi mở một bảng tính mới em thường thấy có: Kết luận đúng là

B. Đáp án khác

khi mở bảng tính ra thường có 3 trng tính 

17 Vai trò của thanh công thức? Kết luận đúng là

A. Nhập và hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính

18 Sắp xếp lại các bước nhập công thức cho đúng: 1-Gõ dấu =, 2-Nhấn Enter, 3-Nhập công thức, 4-Chọn ô cần nhập công thức : Kết luận đúng là

A. 4-1-3-2

19 Trong các cách nhập phép toán vào bảng tính dưới đây, cách nào là đúng Kết luận đúng là

=144 / (6-3) * 5

vì đủ các điiều kiện 

20 Công thức = 3*2^2+1^3*2 cho kết quả bao nhiêu? Kết luận đúng là

A. 14

21 Phép chia trong Excel là dấu : Kết luận đúng là

A. Dấu /

2 Trong chương trình bảng tính nếu muốn chọn đồng thời nhiều khối khác nhau ta cần nhấn phím : Kết luận đúng là

C. Ctrl

23 Các thành phần chính trên trang tính ngoài các ô tính, hàng và cột còn có : Kết luận đúng là

B. Khối, hộp tên, thanh công thức

24 Kí hiệu lũy thừa dùng trong ô tính là : Kết luận đúng là

B. Dấu ^

25 Trong chương trình bảng tính hộp tên nằm ở góc trên bên trái trang tính, hi ể n thị : Kết luận đúng là

A. Địa chỉ ô

26 Để xử lí dữ liệu trong các ô, cột, hàng trong trang tính ta phải dùng các lệnh : Kết luận đúng là

B. Trong File.

27 Dữ liệu kiểu số mặc định nằm ở : Kết luận đúng là

A. Lề phải ô tính

28 Để lưu một bảng tính ta chọn nút lệnh: Kết luận đúng là

B. MAX

29 Em hãy chuyển phép tính toán học sau thành phép tính trong bảng tính: 146 : 4 – 3 x 5

A. 146 / 4 – 3 * 5

30 Hãy cho biết dữ liệu “156ab” là : Kết luận đúng là

D. Dữ liệu chữ viết

Trả lời bởi: Nguyễn Vũ Phong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo