Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

18. I think a hobby will always give you and help you . A. pleased – relax …

18. I think a hobby will always give you and help you .
A. pleased – relax …

18. I think a hobby will always give you and help you .
A. pleased – relax B. pleasure – relaxed
C. pleased – relaxing D. pleasure – relax
19. You can share your stamps other collectors a stamp club.
A. with – at B. to – at C. with – in D. to – in
20. I think this hobby does not cost you much, and you need is time.
A. most B. all of C. some D. all
21. Hoa likes music. She often . to music in late evenings.
A. listen B. listening C. listens D. to listens
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một số bài tập trắc nghiệm nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe cô phân tích từng câu để hiểu thật kỹ bài và nắm chắc kiến thức. Chúng ta bắt đầu nào!

Câu 18:

Trong câu này, chúng ta cần chọn dạng từ đúng để điền vào hai chỗ trống.

Phân tích từng bước:
1. Vị trí thứ nhất: Chỗ trống đứng sau cấu trúc “give you…” (mang lại cho bạn…). Sau động từ “give” + tân ngữ “you”, chúng ta cần một danh từ (noun) để chỉ “cái gì đó”.
– “pleased” là một tính từ (adjective), có nghĩa là “hài lòng, vui lòng”.
– “pleasure” là một danh từ (noun), có nghĩa là “niềm vui, sự vui thích”.
Vậy, vị trí thứ nhất phải là pleasure. Dựa vào đây, ta có thể loại được đáp án A và C.

2. Vị trí thứ hai: Chỗ trống đứng sau cấu trúc “help you…” (giúp bạn…). Chúng ta có công thức: help + somebody + (to) do something (giúp ai đó làm gì). Theo công thức này, động từ theo sau phải ở dạng nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).
– “relax” là động từ nguyên mẫu, có nghĩa là “thư giãn”.
– “relaxed” là tính từ hoặc động từ ở dạng quá khứ phân từ.
Vậy, vị trí thứ hai phải là relax.

Kết luận: Ghép hai vị trí lại, chúng ta có “pleasure” và “relax”.

Đáp án đúng là D. pleasure – relax
(Dịch cả câu: Tôi nghĩ một sở thích sẽ luôn mang lại cho bạn niềm vui và giúp bạn thư giãn.)

Câu 19:

Câu này kiểm tra kiến thức của các em về giới từ (prepositions).

Phân tích từng bước:
1. Vị trí thứ nhất: Chỗ trống đi với cụm “share your stamps … other collectors” (chia sẻ những con tem của bạn … những nhà sưu tập khác). Khi chúng ta muốn diễn tả hành động “chia sẻ cái gì VỚI ai đó”, chúng ta dùng cấu trúc share something WITH somebody.
– Giới từ cần điền là with.
Từ đây, chúng ta loại được đáp án B và D.

2. Vị trí thứ hai: Chỗ trống đứng trước cụm “a stamp club” (một câu lạc bộ sưu tập tem). Để diễn tả việc tham gia hoạt động “TRONG” một tổ chức, một đội nhóm hay một câu lạc bộ, chúng ta dùng giới từ in.
– “at a stamp club” thường chỉ một địa điểm cụ thể hoặc một sự kiện tại câu lạc bộ.
– “in a stamp club” chỉ việc bạn là thành viên và sinh hoạt bên trong câu lạc bộ đó.
Trong ngữ cảnh này, việc chia sẻ tem với các nhà sưu tập khác ngụ ý rằng bạn đang sinh hoạt chung trong một cộng đồng, vì vậy “in” là lựa chọn hợp lý nhất.

Kết luận: Ghép hai giới từ lại, chúng ta có “with” và “in”.

Đáp án đúng là C. with – in
(Dịch cả câu: Bạn có thể chia sẻ những con tem của mình với các nhà sưu tập khác trong một câu lạc bộ sưu tập tem.)

Câu 20:

Câu này kiểm tra kiến thức về lượng từ (quantifiers) và cấu trúc câu.

Phân tích từng bước:
1. Chúng ta hãy nhìn vào vế sau của câu: “… you need is time”. Vế trước nói rằng sở thích này không tốn nhiều tiền. Vế sau bổ sung ý, nhấn mạnh rằng thứ duy nhất hoặc thứ quan trọng nhất bạn cần chính là thời gian.
2. Chúng ta có cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Anh là All you need is… (Tất cả những gì bạn cần là…). Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một thứ duy nhất hoặc quan trọng nhất.
– Ví dụ: “All you need is love.” (Tất cả những gì bạn cần là tình yêu.)
3. Hãy xem tại sao các lựa chọn khác không đúng:
– A. “most you need is time”: Sai ngữ pháp. Chúng ta có thể nói “What you need most is time” (Thứ bạn cần nhất là thời gian).
– B. “all of you need is time”: Sai ngữ pháp. “All of” phải đi với một từ xác định (the, my, your…) hoặc đại từ (us, them). Ví dụ: “all of the things you need…”.
– C. “some you need is time”: Sai ngữ pháp.

Kết luận: Cấu trúc đúng và hợp lý nhất trong ngữ cảnh này là “all you need is time”.

Đáp án đúng là D. all
(Dịch cả câu: Tôi nghĩ sở thích này không tốn nhiều tiền của bạn, và tất cả những gì bạn cần là thời gian.)

Câu 21:

Câu này kiểm tra kiến thức về Thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense) và cách chia động từ.

Phân tích từng bước:
1. Xác định thì của câu: Trong câu có trạng từ chỉ tần suất “often” (thường xuyên). Đây là dấu hiệu của Thì Hiện tại đơn, dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại.
2. Xác định chủ ngữ: Chủ ngữ của câu là “She” (Cô ấy). Đây là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (third-person singular).
3. Quy tắc chia động từ: Trong Thì Hiện tại đơn, với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It, danh từ số ít), chúng ta phải thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ thường.
– Động từ nguyên mẫu là “listen”.
– Khi chia với chủ ngữ “She”, chúng ta phải thêm “s” vào sau động từ: listens.
4. Xét các đáp án:
– A. “listen”: Dạng nguyên mẫu, dùng cho chủ ngữ I, You, We, They.
– B. “listening”: Dạng V-ing, dùng trong các thì tiếp diễn hoặc làm danh động từ.
– D. “to listens”: Sai hoàn toàn, không có cấu trúc “to + V-s/es”.

Kết luận: Với chủ ngữ “She” trong thì hiện tại đơn, động từ phải được chia là “listens”.

Đáp án đúng là C. listens
(Dịch cả câu: Hoa thích âm nhạc. Cô ấy thường nghe nhạc vào những buổi tối muộn.)

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Nếu có câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(18.\) \(D\)

=> S + think(s) + Thì TLĐ (“(+) S + will + V(bare)”): nghĩ

-> give sb sth: đưa cho ai cái gì/ cho ai cái gì đó

-> help sb do sth/ to do sth: giúp ai đó làm gì/ giúp ai đó để làm gì

\(19.\) \(A\)

=> (+) S + can + V(bare): ai đó có thể làm gì

-> share sth with sb: chia sẻ cái/điều gì đó với ai đó

-> Khi muốn diễn tả 1 ai đó/ 1 vật gì đang ở đâu/ được đặt tại ở đâu đó (một vị trí chính xác) -> dùng giới từ “at”

\(20.\) \(A\)

=> S + think + Thì HTĐ (“Với động từ thường: (-) S + don’t/doesn’t + V(bare)”)

-> Ta dùng “all + N” để chỉ toàn bộ một lớp người/vật. Khi đó, ta không dùng the sau “all”

\(21.\) \(C\)

-> DHNB: often -> HTĐ

=> Thì HTĐ: Với động từ thường: (+) S + V(s/es)

-> “Hoa” là N số ít -> Sau “V” phải thêm “s/es”

Trả lời bởi:
▲ 0

\(18. C.\) pleased \(-\) relaxing

\(->\) “pleased” là tính từ chỉ trạng thái

\(->\) Cần kết hợp với động từ “relaxing” để tạo thành cấu trúc “be pleased \(+\) V-ing”

 

\(19. C.\) with \(-\) in

\(->\) “share” (chia sẻ) yêu cầu một đối tượng để chia sẻ với \(-\) dùng “with”

\(->\) “in a stamp club” (trong một câu lạc bộ tem)

 

\(20. D.\) all

\(->\) “all” có nghĩa là “tất cả”

\(->\) Thể hiện ý “tất cả những gì bạn cần là thời gian”.

 

\(21. C.\) listens

\(->\) Thì hiện tại đơn.

\(->\) Vì đây là dạng đúng của động từ “listen” khi sử dụng với chủ ngữ “Hoa”

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo