1,He / suggest / we / put / off / trip / Sam Son beach / the next week / because…
2, It / be / very / thoughtless / him / come / home / late / last night / without / inform / parents.
3, We / use / help / each other / lot / when / we / still / get along / each other.
4, My wife / turn down / the radio / I / sleep.
5, I / ask / the children / keep quite / because / I / want / hear / what Sharon / say.
Giúp mình vs ạ.
Mình gấp lắm.
Chúng ta bắt đầu với câu số 1:
1. He / suggest / we / put / off / trip / Sam Son beach / the next week / because / bad / weather.
Phân tích đề bài:
Đề bài cho chúng ta các từ và cụm từ rời rạc, yêu cầu chúng ta sắp xếp lại thành một câu hoàn chỉnh, có nghĩa và đúng ngữ pháp.
Chúng ta thấy có từ “suggest” (gợi ý). Trong Tiếng Anh, “suggest” có thể đi với một số cấu trúc khác nhau. Với chủ ngữ là “He” và đối tượng là “we”, cấu trúc phổ biến là: “suggest + that + S + (should) + V(nguyên mẫu)”. Hoặc “suggest + V-ing”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, đối tượng là “we” và hành động là “put off”, ta sẽ dùng cấu trúc “suggest + that + we + (should) + put off”.
“put off” là một cụm động từ có nghĩa là “hoãn lại”.
“trip” là chuyến đi.
“Sam Son beach” là bãi biển Sầm Sơn.
“the next week” là tuần tới.
“because” là bởi vì.
“bad weather” là thời tiết xấu.
Áp dụng cấu trúc:
“He suggests that we (should) put off the trip to Sam Son beach next week because of the bad weather.”
Hoặc một cách khác ngắn gọn hơn, cũng đúng ngữ pháp:
“He suggested putting off the trip to Sam Son beach next week because of the bad weather.”
Tuy nhiên, dựa vào các từ đã cho, cấu trúc “suggest that…” có vẻ phù hợp hơn. “Suggest” ở đây có thể ở thì hiện tại hoặc quá khứ. Nếu xét theo ngữ cảnh là một lời gợi ý đưa ra ở hiện tại, ta dùng “suggests”. Nếu là một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, ta dùng “suggested”. Cô sẽ chia ở thì hiện tại cho câu này, vì nó mang tính chất gợi ý chung.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
He suggests that we put off the trip to Sam Son beach next week because of the bad weather.
Hoặc nếu muốn dùng “should”:
He suggests that we should put off the trip to Sam Son beach next week because of the bad weather.
Tuy nhiên, theo quy tắc ngữ pháp, khi “suggest” đi với “that” và chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He), động từ “suggest” thường chia ở ngôi thứ ba số ít (suggests). Với “put off”, ta có thể dùng nguyên thể hoặc nguyên thể có “should”. Cô sẽ chọn phương án không có “should” để gọn gàng hơn, nhưng cả hai đều đúng.
Tiếp theo câu số 2:
2. It / be / very / thoughtless / him / come / home / late / last night / without / inform / parents.
Phân tích đề bài:
Ở đây chúng ta có cấu trúc “It + be + adjective + to V”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, có một đại từ nhân xưng (“him”) đứng sau tính từ (“thoughtless”) và trước động từ nguyên mẫu (“come”). Cấu trúc đúng ở đây là: “It + be + adjective + for + O + to V”. Nhưng ở đây, “him” là tân ngữ cho hành động “come home late”, chứ không phải là đối tượng của tính từ “thoughtless”.
“Thoughtless” nghĩa là thiếu suy nghĩ, vô tâm.
“him” ở đây đóng vai trò là chủ ngữ của hành động “come home late”.
“come home late” là về nhà muộn.
“last night” là tối qua.
“without informing” là mà không thông báo. “inform” là thông báo. Sau “without” ta dùng V-ing.
“parents” là bố mẹ.
Áp dụng cấu trúc:
Trong trường hợp này, “him” là người có hành động “come home late”. Cấu trúc sẽ là: “It + be + adjective + of + O + to V”. Tuy nhiên, “him” ở đây là chủ thể của hành động, nên ta dùng đại từ nhân xưng ở dạng chủ ngữ sau “of”.
“It is very thoughtless of him to come home late last night without informing his parents.”
“Last night” là trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ, nên động từ “be” sẽ ở thì quá khứ: “was”.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
It was very thoughtless of him to come home late last night without informing his parents.
Câu số 3:
3. We / use / help / each other / lot / when / we / still / get along / each other.
Phân tích đề bài:
Chúng ta thấy có “use to + V” (thường làm gì đó trong quá khứ, giờ không còn nữa) và “get along with each other” (hòa thuận, có mối quan hệ tốt đẹp với nhau).
“we” là chúng ta.
“use to help” là đã từng giúp đỡ.
“each other” là lẫn nhau.
“a lot” là rất nhiều.
“when” là khi.
“we still get along each other” nghĩa là chúng ta vẫn hòa thuận với nhau.
Dựa vào ngữ cảnh, “use to help” nói về một thói quen trong quá khứ. “when we still get along each other” cũng là một mốc thời gian trong quá khứ.
Áp dụng cấu trúc:
“We used to help each other a lot when we still got along with each other.”
Động từ “get along” cũng phải chia ở thì quá khứ để phù hợp với “used to help”.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
We used to help each other a lot when we still got along with each other.
Câu số 4:
4. My wife / turn down / the radio / I / sleep.
Phân tích đề bài:
Chúng ta có động từ “turn down” (vặn nhỏ âm lượng).
“My wife” là vợ tôi.
“the radio” là đài radio.
“I sleep” là tôi ngủ.
Động từ “turn down” có thể là hành động trong quá khứ hoặc hiện tại. Tuy nhiên, để có ý nghĩa câu, ta cần một liên từ chỉ mục đích hoặc kết quả. “so that” hoặc “in order that” là các liên từ chỉ mục đích, có nghĩa là “để”. Sau đó là mệnh đề chỉ mục đích, thường đi kèm với “can/could” hoặc “may/might”.
Hoặc đơn giản hơn, ta có thể dùng “so I could sleep” hoặc “so that I could sleep”.
Hoặc nếu hành động “turn down” là một hành động xảy ra trước khi “I sleep” để “I” có thể ngủ, ta có thể dùng “so that I could sleep”.
Áp dụng cấu trúc:
“My wife turned down the radio so that I could sleep.”
Hoặc:
“My wife turned down the radio so I could sleep.”
“Turn down” chia ở thì quá khứ vì hành động này đã xảy ra để đạt được mục đích.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
My wife turned down the radio so that I could sleep.
Câu số 5:
5. I / ask / the children / keep quite / because / I / want / hear / what Sharon / say.
Phân tích đề bài:
Chúng ta có động từ “ask” (yêu cầu). “Ask somebody to do something” là cấu trúc yêu cầu ai đó làm gì.
“I ask the children to keep quiet” là tôi yêu cầu bọn trẻ im lặng.
“because” là bởi vì.
“I want to hear” là tôi muốn nghe.
“what Sharon say” là Sharon nói gì.
“Say” ở đây phải chia theo chủ ngữ “Sharon” và thời gian của câu. Vì “I want” thường chỉ mong muốn ở hiện tại, nên hành động “say” của Sharon có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Nếu là nói bây giờ, ta dùng “says”. Nếu là hành động trong quá khứ, ta dùng “said”. Dựa vào ngữ cảnh, có vẻ như “I” muốn nghe Sharon nói ngay bây giờ hoặc sắp tới.
Áp dụng cấu trúc:
“I asked the children to keep quiet because I wanted to hear what Sharon said.” (Nếu muốn nghe Sharon nói lúc đó)
Hoặc:
“I asked the children to keep quiet because I want to hear what Sharon says.” (Nếu muốn nghe Sharon nói ngay bây giờ hoặc sắp tới, và “ask” được hiểu là một sự việc đã xảy ra).
Tuy nhiên, động từ “ask” và “want” thường đi chung với nhau trong một câu có “because” để giải thích lý do. Nếu “ask” ở thì quá khứ, thì “want” cũng nên ở thì quá khứ.
Vậy câu hoàn chỉnh là:
I asked the children to keep quiet because I wanted to hear what Sharon said.
Hoặc nếu muốn diễn đạt hành động “ask” ở hiện tại để giải thích cho mong muốn nghe Sharon nói ngay bây giờ:
I ask the children to keep quiet because I want to hear what Sharon says.
Cô chọn phương án đầu tiên vì nó diễn đạt một sự việc đã xảy ra và có lý do rõ ràng.
Các em thấy đó, mỗi câu đều có những cấu trúc ngữ pháp riêng cần chú ý. Hãy ôn tập thật kỹ các cấu trúc này nhé! Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1. he suggests we should put off the trip on sam son beach in the next week beacause of the bad weather.
2.it is very thoughtless for him to come home late last night without informing his parents.
3.we used to help each other a lots when we still get along with each other.
4.my wife turned down the radio ehrn i was sleeping.
5.i asked the children to keep quite because i want to hear what sharon saying..
\(1\). He suggested we put off our trip to Sam Son beach the next week because of the bad weather
\(2\). It was very thoughtless of him to come home late last night without informing his parents
\(3\). We used to help each other a lot when we still got along with each other.
\(4\). My wife turned down the radio when I was sleeping.
\(5\). I asked the children to keep quiet because I wanted to hear what Sharon was saying