1)He.to the cinema once a month A.has gone B.goes C.went D.had2)my brother.out a…
1)He.to the cinema once a month
A.has gone B.goes C.went D.had
2)my brother.out at weekend
A.doesnt usually go B. doesnt usually not go
C. Doesnt usually goes D. usually doesnt goes
3) Listen!someone
A.is singing. B.are singing C.sings. D. Sing
4)first thing in the morning,Ia cup of milk tea
A. Has. B.am having. C.have. D.will have
Làm và giải thích tại s chọn đáp án đó nhé
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên:
1) He ………………. to the cinema once a month
A. has gone B. goes C. went D. had
Bước 1: Phân tích trạng từ chỉ tần suất.
Trong câu này, chúng ta có trạng từ chỉ tần suất “once a month” (một lần một tháng). Đây là dấu hiệu cho thấy hành động diễn ra theo thói quen, đều đặn.
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả những hành động lặp đi lặp lại, những thói quen, sự thật hiển nhiên. Với “once a month”, thì hiện tại đơn là lựa chọn hợp lý nhất.
Bước 3: Xét chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Trong thì hiện tại đơn, động từ ở ngôi thứ ba số ít thường được thêm “s” hoặc “es”.
Bước 4: Loại trừ các phương án sai.
A. “has gone”: Đây là thì hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại, không phù hợp với trạng từ chỉ tần suất cố định như “once a month”.
C. “went”: Đây là thì quá khứ đơn, diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, không phù hợp với thói quen hiện tại.
D. “had”: Đây là động từ “to have” ở thì quá khứ đơn, không phù hợp với ngữ cảnh.
Bước 5: Chọn đáp án đúng.
B. “goes”: Đây là động từ “to go” ở thì hiện tại đơn, chia ở ngôi thứ ba số ít, hoàn toàn phù hợp với chủ ngữ “He” và trạng từ chỉ tần suất “once a month”.
Vậy đáp án đúng là B. goes
—
Tiếp theo, chúng ta đến với câu hỏi số 2:
2) My brother ………………. out at weekend
A. doesnt usually go B. doesnt usually not go
C. Doesnt usually goes D. usually doesnt goes
Bước 1: Phân tích trạng từ chỉ tần suất và cấu trúc phủ định.
Ta có trạng từ chỉ tần suất “usually” (thường xuyên) và yêu cầu diễn tả hành động “không thường xuyên”. Cụm “at weekend” (vào cuối tuần) cũng chỉ thời điểm diễn ra hành động.
Bước 2: Xác định thì và cấu trúc phủ định.
Tương tự câu 1, “usually” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn, dùng để diễn tả thói quen. Khi ở dạng phủ định, thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều (hoặc “I”, “you”, “they”) dùng “do not” (don’t) + V (nguyên mẫu). Với chủ ngữ số ít (he, she, it), ta dùng “does not” (doesn’t) + V (nguyên mẫu).
Bước 3: Xét chủ ngữ.
Chủ ngữ là “My brother” (anh trai tôi), là ngôi thứ ba số ít. Do đó, ta cần dùng “doesn’t”.
Bước 4: Xét động từ đi kèm.
Sau “doesn’t”, động từ phải ở dạng nguyên mẫu (không chia).
Bước 5: Loại trừ các phương án sai.
B. “doesnt usually not go”: Cấu trúc này có hai từ phủ định “doesn’t” và “not” đứng gần nhau, làm sai ngữ pháp.
C. “Doesnt usually goes”: Động từ “goes” đã được chia ở ngôi thứ ba số ít. Khi đã có “doesn’t”, động từ theo sau phải ở dạng nguyên mẫu.
D. “usually doesnt goes”: Thứ tự từ sai. Trạng từ chỉ tần suất “usually” thường đứng trước trợ động từ “doesn’t” trong câu phủ định này. Hơn nữa, động từ “goes” cũng sai.
Bước 6: Chọn đáp án đúng.
A. “doesnt usually go”: Cấu trúc phủ định “doesn’t” + trạng từ “usually” + động từ nguyên mẫu “go” là hoàn toàn chính xác với chủ ngữ “My brother” và thì hiện tại đơn.
Vậy đáp án đúng là A. doesnt usually go
—
Sang câu thứ 3, một câu với yêu cầu nghe:
3) Listen! Someone ……………….
A. is singing. B. are singing C. sings. D. Sing
Bước 1: Phân tích từ ngữ cảnh.
Từ “Listen!” (Nghe này!) là một câu cảm thán, yêu cầu người nghe chú ý đến một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được sử dụng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Bước 3: Xét chủ ngữ và cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn.
Chủ ngữ là “someone” (ai đó), là một đại từ bất định, được xem là ngôi thứ ba số ít.
Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn là: Chủ ngữ + to be (am/is/are) + V-ing.
Với chủ ngữ số ít, ta dùng “is”.
Bước 4: Loại trừ các phương án sai.
B. “are singing”: “are” dùng cho chủ ngữ số nhiều hoặc “you”, “we”, “they”. “someone” là số ít.
C. “sings”: Đây là thì hiện tại đơn, diễn tả thói quen, không phù hợp với “Listen!”.
D. “Sing”: Đây là động từ nguyên mẫu, không có “to be” đi kèm và không có “ing”.
Bước 5: Chọn đáp án đúng.
A. “is singing.”: “is” đi với chủ ngữ số ít “someone”, và “singing” là dạng V-ing của động từ “sing”, hoàn toàn phù hợp với thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra.
Vậy đáp án đúng là A. is singing.
—
Cuối cùng là câu số 4:
4) First thing in the morning, I ………………. a cup of milk tea
A. Has. B. am having. C. have. D. will have
Bước 1: Phân tích cụm từ chỉ thời gian và hành động.
Cụm “First thing in the morning” (Việc đầu tiên vào buổi sáng) chỉ ra một hành động diễn ra đều đặn, như một thói quen vào mỗi buổi sáng.
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
Hành động mang tính thói quen, lặp đi lặp lại vào một thời điểm cố định trong ngày (buổi sáng) thì nên dùng thì hiện tại đơn.
Bước 3: Xét chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ là “I” (tôi). Trong thì hiện tại đơn, động từ ở ngôi thứ nhất số ít “I” giữ nguyên mẫu.
Bước 4: Loại trừ các phương án sai.
A. “Has.”: “has” là dạng chia của động từ “have” ở ngôi thứ ba số ít (he, she, it), không phù hợp với chủ ngữ “I”.
B. “am having.”: Đây là thì hiện tại tiếp diễn. Mặc dù có thể nói “I am having a cup of milk tea” để diễn tả đang uống, nhưng cụm “First thing in the morning” nhấn mạnh tính thói quen, thường xuyên hơn là hành động tức thời. Hiện tại đơn sẽ hợp lý hơn để diễn tả thói quen.
D. “will have”: Đây là thì tương lai đơn, diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, không phù hợp với việc “làm đầu tiên vào buổi sáng” mang tính thói quen.
Bước 5: Chọn đáp án đúng.
C. “have.”: Đây là động từ “to have” ở thì hiện tại đơn, chia ở ngôi thứ nhất số ít “I”, hoàn toàn phù hợp với việc diễn tả một thói quen vào buổi sáng.
Vậy đáp án đúng là C. have.
Cô hy vọng những lời giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững hơn về cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1.B\)
\(->\) once a month \(->\) thì HTĐ
\(\text{(+) S + V-(s/es) + …}\)
He: ngôi thứ \(3\) số ít \(->\) V-s/es
\(2.A\)
\(->\) at weekend \(->\) hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại \(->\) thì HTĐ
\(\text{(-) S + do/does not + trạng từ tần suất + V-bare}\)
\(3.A\)
\(->\) Hành động diễn ra ngay tại thời điểm nói \(->\) thì HTTD
\(\text{(+) S + am/is/are + V-ing + …}\)
Someone: ngôi thứ \(3\) số ít \(->\) tobe là is
\(4.C\)
\(->\) Hành động diễn ra thường xuyên
\(-\) Cấu trúc như câu \(1\)
I: ngôi thứ \(1\) số ít \(->\) V-bare
\(chucbanhoctot\)
\(\textit{~KaitoKid!}\)
1) He to the cinema once a month
A.has gone B.goes C. Went D.had
Do có once a month là thì hiện tại hoàn thành He là chủ ngữ số it đi vs has + p II là gone
2) my brother out at weekend
A.doesnt usually go B. doesnt usually not go
C. Doesnt usually goes D. usually doesnt goes
Có at weekend là thì hiện tại đơn
My brother + trạng từ usually + trợ động từ doen’t do chủ ngữ là số ít + go thêm es do tận cùng là o
3) Listen ! someone
A.is singing. B.are singing C.sings. D. Sing
Có listen nên là thì hiện tại tiếp diện . Someone là chủ ngữ số nhiều + are + Ving
4) first thing in the morning,Ia cup of milk tea
A. Has. B.am having. C.have. D.will have
Sự việc diễn ra thường xuyên nên ở thì hiện tại hoàn thành nên + have