2 biến cố xung khắc khi nào, độc lập khi nào?
không phải nêu lý thuyết bằng chữ …
không phải nêu lý thuyết bằng chữ đâu các bạn, mình cần biểu thức hay hệ quả rút ra gì gì ấy
Chúng ta không đi sâu vào định nghĩa bằng lời, mà sẽ tập trung vào các biểu thức và hệ quả toán học để hiểu rõ bản chất của chúng.
—
Phần 1: Biến cố xung khắc
Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu chúng không thể đồng thời xảy ra trong cùng một phép thử.
Điều này có nghĩa là, nếu biến cố A xảy ra thì biến cố B không thể xảy ra, và ngược lại.
Hệ quả toán học:
Nếu hai biến cố A và B xung khắc, thì xác suất để cả A và B cùng xảy ra là bằng 0.
Ta biểu diễn điều này bằng công thức:
P(A ∩ B) = 0
Trong đó:
– P(A ∩ B) là xác suất của biến cố “A và B cùng xảy ra”.
Tại sao lại là P(A ∩ B) = 0?
Vì định nghĩa của biến cố xung khắc là chúng không thể đồng thời xảy ra. Trong ngôn ngữ của xác suất, “cùng xảy ra” được biểu diễn bằng phép toán giao (ký hiệu là ∩). Nếu một sự kiện không thể xảy ra, thì xác suất của nó phải bằng 0.
Áp dụng vào bài tập:
Giả sử chúng ta tung một con xúc xắc cân đối và đồng chất.
Xét hai biến cố:
– Biến cố A: “Mặt xuất hiện là mặt 3 chấm”.
– Biến cố B: “Mặt xuất hiện là mặt 6 chấm”.
Ta thấy, trong một lần tung xúc xắc, không thể xảy ra đồng thời cả hai trường hợp “mặt 3 chấm” và “mặt 6 chấm”. Nếu kết quả là 3 chấm, thì chắc chắn không phải là 6 chấm, và ngược lại.
Do đó, hai biến cố A và B là xung khắc.
Theo hệ quả toán học, ta có:
P(A ∩ B) = 0
—
Phần 2: Biến cố độc lập
Hai biến cố A và B được gọi là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia.
Hệ quả toán học:
Nếu hai biến cố A và B độc lập, thì xác suất để cả A và B cùng xảy ra bằng tích các xác suất riêng lẻ của chúng.
Ta biểu diễn điều này bằng công thức:
P(A ∩ B) = P(A) * P(B)
Trong đó:
– P(A ∩ B) là xác suất của biến cố “A và B cùng xảy ra”.
– P(A) là xác suất của biến cố A.
– P(B) là xác suất của biến cố B.
Tại sao lại là P(A ∩ B) = P(A) * P(B)?
Bản chất của sự độc lập là không có sự tương quan về mặt xác suất. Khi hai sự kiện không ảnh hưởng lẫn nhau, xác suất để chúng cùng xảy ra được tính bằng cách nhân xác suất của từng sự kiện lại với nhau. Điều này thường thấy trong các phép thử lặp đi lặp lại hoặc các phép thử không liên quan đến nhau.
Áp dụng vào bài tập:
Tiếp tục với ví dụ tung một con xúc xắc cân đối và đồng chất.
Xét hai biến cố:
– Biến cố C: “Mặt xuất hiện là mặt có số chấm là số chẵn”.
– Biến cố D: “Mặt xuất hiện là mặt có số chấm chia hết cho 3”.
Các mặt có số chấm là số chẵn là: {2, 4, 6}. Vậy P(C) = 3/6 = 1/2.
Các mặt có số chấm chia hết cho 3 là: {3, 6}. Vậy P(D) = 2/6 = 1/3.
Bây giờ, ta xét biến cố “C và D cùng xảy ra”, tức là mặt xuất hiện vừa là số chẵn, vừa chia hết cho 3. Mặt duy nhất thỏa mãn điều kiện này là mặt 6 chấm.
Vậy P(C ∩ D) = 1/6.
Ta kiểm tra xem C và D có độc lập hay không bằng cách so sánh P(C ∩ D) với P(C) * P(D):
P(C) P(D) = (1/2) (1/3) = 1/6.
Vì P(C ∩ D) = P(C) * P(D) = 1/6, nên hai biến cố C và D là độc lập.
Việc mặt xuất hiện là số chẵn không làm thay đổi xác suất để mặt đó chia hết cho 3, và ngược lại.
—
Tóm lại:
- Hai biến cố A và B xung khắc khi chúng không thể đồng thời xảy ra: P(A ∩ B) = 0.
- Hai biến cố A và B độc lập khi sự xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia: P(A ∩ B) = P(A) * P(B).
Hy vọng với những biểu thức và ví dụ trên, các em đã có cái nhìn rõ ràng hơn về hai khái niệm quan trọng này trong xác suất. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
\(+\) Hai biến cố xung khắc khi :biến cố này xảy ra và biến cố kia không xảy ra và ngược lại
VD: \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc
\(-> A nn B = ∅ \)
\(-> P(AnnB) = P(∅) = 0 \)
Cách gọi khác : \(P(AB) = 0\)
Công thức cộng xác suất của hai biến cố đối nhau : \(P(AuuB) = P(A) + P(B) \)
Hai biến cố đối nhau thì xung khắc với nhau nhưng hai biến cố xung khắc chưa chắc đã đối nhai
\(+\) Hai biến cố gọi là độc lâpi với nhau nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia
VD : Nếu hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập
\(->\) \(+\) \(A\) và \(\overline{B}\) độc lập
\(+ \overline{A}\) và \(B\) độc lập
\(+ \overline{A}\) và \(\overline{B}\) độc lập
\(P(AB) = P(A).P(B)\)