Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

2. Hardly he (take) _____ _______ up the book when the phone (ring) ________.  G…

2. Hardly he (take) _____ _______ up the book when the phone (ring) ________. 
G…

2. Hardly he (take) _____ _______ up the book when the phone (ring) ________. 
Giải thích cực chi tiết giúp mình
Hỏi bởi: quen
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất thú vị trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là sự kết hợp của hai hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ. Bài tập này giúp chúng ta diễn đạt sự việc một cách mượt mà và chính xác hơn.

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải bài tập sau:

2. Hardly he (take) _____ _______ up the book when the phone (ring) ________.

Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững cấu trúc “Hardly… when…”. Đây là một cấu trúc quan trọng, thể hiện hai hành động trong quá khứ, trong đó hành động thứ nhất vừa mới xảy ra thì hành động thứ hai đã xảy ra ngay lập tức, chen vào hành động thứ nhất.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng bước nhé:

Bước 1: Nhận diện cấu trúc “Hardly… when…”

Trong câu đề bài, chúng ta thấy có từ “Hardly” đứng đầu câu và từ “when” nối hai vế. Điều này khẳng định chúng ta đang sử dụng cấu trúc “Hardly… when…”.

Bước 2: Xác định thì của động từ trong cấu trúc “Hardly… when…”

Cấu trúc “Hardly… when…” luôn đi kèm với thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) cho hành động xảy ra trước (được nhấn mạnh bởi “Hardly”) và thì Quá khứ Đơn (Past Simple) cho hành động xảy ra sau.

* Hành động xảy ra trước (với “Hardly”): Sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành.
* Hành động xảy ra sau (với “when”): Sử dụng thì Quá khứ Đơn.

Bước 3: Chia động từ “take” ở vế có “Hardly”

Động từ “take” ở đây là hành động xảy ra trước. Chúng ta cần chia nó ở thì Quá khứ Hoàn thành.

* Công thức thì Quá khứ Hoàn thành: S + had + V3/ed
* Động từ “take” là động từ bất quy tắc. V3 của “take” là “taken”.
* Chủ ngữ trong câu này là “he”.

Vậy, chúng ta sẽ có: Hardly he had taken _____ _______ up the book…

Bước 4: Chia động từ “ring” ở vế có “when”

Động từ “ring” ở đây là hành động xảy ra sau. Chúng ta cần chia nó ở thì Quá khứ Đơn.

* Công thức thì Quá khứ Đơn: S + V2/ed
* Động từ “ring” là động từ bất quy tắc. V2 của “ring” là “rang”.

Vậy, chúng ta sẽ có: … when the phone rang ________.

Bước 5: Lắp ráp hoàn chỉnh câu

Kết hợp các phần đã chia động từ, chúng ta có câu hoàn chỉnh:

Hardly he had taken _____ _______ up the book when the phone rang ________.

Giải thích thêm về cấu trúc “Hardly… when…”:

Cấu trúc này có ý nghĩa tương tự như “No sooner… than…” và “Scarcely… when…”. Chúng đều diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ, hành động thứ nhất vừa kết thúc thì hành động thứ hai bắt đầu.

* Hardly/Scarcely + had + S + V3/ed + when + S + V2/ed
* No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed

Khi “Hardly” hoặc “Scarcely” đứng ở đầu câu, chúng ta phải đảo ngữ động từ “to have” (had) lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:
* Hardly had I arrived home when it started to rain. (Tôi vừa mới về đến nhà thì trời bắt đầu mưa.)
* Scarcely had he finished his meal when the doorbell rang. (Anh ấy vừa mới ăn xong bữa thì chuông cửa reo.)

Lưu ý quan trọng:

Nếu “Hardly” đứng ở giữa câu, chúng ta không cần đảo ngữ. Ví dụ: He had hardly arrived home when it started to rain. Tuy nhiên, trong bài tập này, “Hardly” đứng đầu câu nên chúng ta cần áp dụng cấu trúc đảo ngữ.

Vậy, đáp án chính xác cho bài tập này là:

Hardly he had taken up the book when the phone rang.

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững cấu trúc và cách chia thì, chúng ta hoàn toàn có thể chinh phục dạng bài tập này một cách dễ dàng. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

\((1)\) had taken 

\((2)\) rang

\(—-\)

Cthuc: Hardly \(+\) S \(+\) PII/ \(V_ed\) \(+\) when \(+\) S \(+\) \(V_ed\) / \(V_2\) 

\(-\) Hầu như ai đó làm gì khi ai/cái gì làm gì….

\(—–\)

\(#Neko~ (K)\)

Trả lời bởi: Khánh Như
▲ 0

\(2.\) had taken \(-\) rang

Đảo ngữ Hardly: Hardly + S + had VpII + when + S + V2 + O

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo