Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Are you job hunting? Are you looking for a (26) _______ within your company? Do …

Are you job hunting? Are you looking for a (26) _______ within your company? Do …

Are you job hunting? Are you looking for a (26) _______ within your company? Do you just want to keep your professional options open? Learning English is an important (27) _______ forward to all of those goals.
The global job market has even (28) _______ new positions for bilingual people. By learning English, you could become a translator, a language teacher or an English marketing professional (29) _______ a global company.
No matter what career path you decide to (30) _______ learning English is a valuable skill. Itll help you become a better, more sought-after employee as well as a more well-rounded person.
26 A . boost B.Promotion C.advance D.innovation
27.A.findings B.platform C.step D.base
28.A.created B.made C.done D.taken
29.A.for B.into C.on D.at
30.A.obey B.pursue C. chase D . catch
Hỏi bởi: thaonguyenle
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, hôm nay cô sẽ cùng các em ôn tập lại bài tập điền từ dựa trên kiến thức đã học trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu để tìm ra đáp án đúng nhất nhé!

Chúng ta bắt đầu với câu hỏi 26.

Câu 26: Are you looking for a (26) _______ within your company?
Chúng ta có các lựa chọn: A. boost, B. Promotion, C. advance, D. innovation.
Trong ngữ cảnh này, khi nói về việc tìm kiếm một điều gì đó “within your company” (trong công ty của bạn), chúng ta đang nói về sự thăng tiến trong công việc.
A. boost: có nghĩa là sự thúc đẩy, tăng cường, không phù hợp lắm.
B. Promotion: có nghĩa là sự thăng chức, thăng tiến trong công việc. Đây là một từ rất phù hợp.
C. advance: có nghĩa là sự tiến lên, sự phát triển. Có thể dùng trong một số trường hợp, nhưng “promotion” mang tính cụ thể hơn về mặt chức vụ trong công ty.
D. innovation: có nghĩa là sự đổi mới, sáng tạo, không liên quan đến việc tìm kiếm một vị trí trong công ty.
Vì vậy, đáp án chính xác nhất cho câu 26 là B. Promotion.

Bây giờ chúng ta chuyển sang câu hỏi 27.

Câu 27: Learning English is an important (27) _______ forward to all of those goals.
Các lựa chọn là: A. findings, B. platform, C. step, D. base.
Câu này nói về việc học Tiếng Anh là một “điều gì đó” quan trọng hướng tới các mục tiêu đã nêu.
A. findings: có nghĩa là những phát hiện, không phù hợp.
B. platform: có nghĩa là nền tảng, bệ đỡ. Có thể hiểu được nhưng “step” mang tính hành động và tiến tới hơn.
C. step: có nghĩa là bước. “A step forward” là một cụm từ thông dụng có nghĩa là một bước tiến về phía trước, một sự tiến triển. Điều này rất phù hợp với ngữ cảnh.
D. base: có nghĩa là nền tảng, cơ sở, tương tự như “platform” nhưng “step” ở đây hợp lý hơn.
Do đó, đáp án đúng cho câu 27 là C. step.

Tiếp theo là câu 28.

Câu 28: The global job market has even (28) _______ new positions for bilingual people.
Các lựa chọn là: A. created, B. made, C. done, D. taken.
Câu này nói về thị trường việc làm toàn cầu đã “tạo ra” những vị trí mới cho những người song ngữ.
A. created: có nghĩa là đã tạo ra. Đây là động từ rất phù hợp khi nói về việc tạo ra các vị trí mới.
B. made: có nghĩa là đã làm, đã tạo ra. “Made new positions” cũng có thể dùng nhưng “created” thường được dùng chính xác hơn trong bối cảnh tạo ra các cơ hội việc làm mới.
C. done: có nghĩa là đã làm, không phù hợp trong trường hợp này.
D. taken: có nghĩa là đã lấy, đã chiếm giữ, không phù hợp.
Vì vậy, đáp án đúng nhất cho câu 28 là A. created.

Chúng ta sang câu 29.

Câu 29: By learning English, you could become a translator, a language teacher or an English marketing professional (29) _______ a global company.
Các lựa chọn là: A. for, B. into, C. on, D. at.
Câu này muốn nói đến một chuyên gia tiếp thị tiếng Anh “làm việc cho” một công ty toàn cầu.
A. for: có nghĩa là cho, cho ai đó/cái gì đó. “A professional for a company” là cách diễn đạt phổ biến khi nói về việc làm việc cho một công ty.
B. into: có nghĩa là vào bên trong, không phù hợp.
C. on: có nghĩa là trên, về, không phù hợp.
D. at: có nghĩa là tại, ở. “At a company” thường chỉ địa điểm làm việc, còn “for a company” chỉ mối quan hệ làm việc. Trong trường hợp này, “for” diễn tả mối quan hệ làm việc rõ ràng hơn.
Do đó, đáp án đúng cho câu 29 là A. for.

Cuối cùng là câu 30.

Câu 30: No matter what career path you decide to (30) _______ learning English is a valuable skill.
Các lựa chọn là: A. obey, B. pursue, C. chase, D. catch.
Câu này nói về việc dù bạn quyết định “làm gì” với con đường sự nghiệp của mình thì học Tiếng Anh vẫn là một kỹ năng có giá trị.
A. obey: có nghĩa là tuân theo, vâng lời, không phù hợp với “career path”.
B. pursue: có nghĩa là theo đuổi. “Pursue a career path” là một cụm từ rất thông dụng và có nghĩa là theo đuổi một con đường sự nghiệp.
C. chase: có nghĩa là đuổi theo, thường dùng với những thứ trừu tượng hơn hoặc một mục tiêu cụ thể hơn, không phổ biến bằng “pursue” cho “career path”.
D. catch: có nghĩa là bắt, nắm lấy, không phù hợp.
Vì vậy, đáp án chính xác nhất cho câu 30 là B. pursue.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập điền từ này. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những từ vựng cũng như cấu trúc câu này nhé. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

26. B

look for sth: tìm kiếm cái gì

promotion  sự thăng tiến

27. C step 

step forward: bước tiến tơid

28. A 

htht: S has/have P2

created : stao

29. A 

for sb: cho ai

30. B

decide to V: quyết điịnh làm gì

pursue (V) theo đuổi

Trả lời bởi: hientranthithuy
▲ 1

26 B

27 a

28 c

29 c

30d

Trả lời bởi: vuonghuynh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo