Image 1

2. They started studying English when they were in grade 3. They have 3. This i…

2. They started studying English when they were in grade 3.
They have
3. This is the first time I have been abroad.
I havent
4. I havent met my aunt since I was 10 years old.
I last
5. It is a long time since she last saw her parents.
She hasnt
6. This is the first time I have seen this movie.
I havent
7. I last saw him 3 weeks ago.
I havent
8. The children havent been taken to the park since 2012.
The last time
9. He last sent me postcards when he was in Paris.
The last time.
10. When did you start to wait for the bus?
How long have .?
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 6
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các bài tập chuyển đổi câu rất thú vị và quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 6 nhé. Các dạng bài này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và cách dùng các giới từ, trạng từ như “since”, “for”, “ago”, “last time” một cách vững chắc đấy!

Chúng ta cùng bắt đầu nào!

2. They started studying English when they were in grade 3.

They have

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “They started studying English when they were in grade 3.” có nghĩa là “Họ bắt đầu học tiếng Anh khi họ học lớp 3.” Câu này dùng thì quá khứ đơn để chỉ một hành động bắt đầu tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “They have…”, tức là sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi một hành động bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành. Cấu trúc thường gặp là: S + have/has + V(past participle) + since + mốc thời gian (point in time).

Trong câu gốc, “when they were in grade 3” là một mốc thời gian cụ thể (lúc họ học lớp 3).

Động từ “started studying” sẽ chuyển thành “studied” (V(pp) của study).

Bước 4: Hoàn thành câu.

They have studied English since they were in grade 3.

Giải thích: Câu gốc diễn tả việc họ bắt đầu học tiếng Anh ở quá khứ. Để dùng thì Hiện tại hoàn thành với “They have”, chúng ta cần chỉ rõ hành động “học tiếng Anh” đã diễn ra liên tục từ mốc thời gian đó đến bây giờ. Vì “when they were in grade 3” là một mốc thời gian, chúng ta dùng “since”.

3. This is the first time I have been abroad.

I haven’t

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “This is the first time I have been abroad.” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi đi nước ngoài.” Câu này dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả một trải nghiệm lần đầu tiên.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “I haven’t…”, tức là sử dụng thì Hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi “This is the first time S + have/has + V(pp)” (Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì), chúng ta có thể chuyển thành: S + haven’t/hasn’t + V(past participle) + before (Ai đó chưa từng làm gì trước đây).

Động từ “have been abroad” sẽ trở thành “haven’t been abroad”.

Bước 4: Hoàn thành câu.

I haven’t been abroad before.

Giải thích: Câu gốc nói rằng đây là lần đầu tiên tôi đi nước ngoài. Điều đó có nghĩa là tôi chưa từng đi nước ngoài trước đây. Do đó, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành phủ định “haven’t” kết hợp với trạng từ “before” để diễn tả ý này.

4. I haven’t met my aunt since I was 10 years old.

I last

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “I haven’t met my aunt since I was 10 years old.” có nghĩa là “Tôi chưa gặp dì của mình kể từ khi tôi 10 tuổi.” Câu này dùng thì Hiện tại hoàn thành phủ định với “since” để chỉ một hành động không xảy ra từ một mốc thời gian trong quá khứ.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “I last…”, tức là sử dụng thì Quá khứ đơn để nói về lần cuối cùng hành động xảy ra.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi “S + haven’t/hasn’t + V(pp) + since + mốc thời gian”, chúng ta có thể chuyển thành: S + last + V(past simple) + mốc thời gian (Lần cuối cùng ai đó làm gì là vào mốc thời gian đó).

Động từ “met” (V(pp) của meet) sẽ giữ nguyên dạng quá khứ đơn.

Bước 4: Hoàn thành câu.

I last met my aunt when I was 10 years old.

Giải thích: Câu gốc cho biết tôi đã không gặp dì từ khi tôi 10 tuổi. Điều này đồng nghĩa với việc lần cuối cùng tôi gặp dì là khi tôi 10 tuổi. Do đó, chúng ta dùng cấu trúc “I last + động từ ở thì quá khứ đơn” để diễn tả lần cuối cùng hành động xảy ra.

5. It is a long time since she last saw her parents.

She hasn’t

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “It is a long time since she last saw her parents.” có nghĩa là “Đã lâu rồi kể từ lần cuối cô ấy gặp bố mẹ.” Câu này dùng cấu trúc “It is + khoảng thời gian + since + S + V(quá khứ đơn)” để diễn tả một hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian dài.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “She hasn’t…”, tức là sử dụng thì Hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi “It is + khoảng thời gian + since + S + last + V(past simple)”, chúng ta có thể chuyển thành: S + haven’t/hasn’t + V(past participle) + for + khoảng thời gian (Ai đó chưa làm gì trong khoảng thời gian đó).

Động từ “saw” (quá khứ đơn của see) sẽ chuyển thành “seen” (V(pp) của see).

Bước 4: Hoàn thành câu.

She hasn’t seen her parents for a long time.

Giải thích: Câu gốc nói rằng đã lâu rồi kể từ lần cuối cô ấy gặp bố mẹ. Điều này có nghĩa là cô ấy đã không gặp bố mẹ mình trong một khoảng thời gian dài. Do đó, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành phủ định “hasn’t” kết hợp với “for” để chỉ khoảng thời gian hành động không xảy ra.

6. This is the first time I have seen this movie.

I haven’t

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “This is the first time I have seen this movie.” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này.” Tương tự câu 3, nó diễn tả một trải nghiệm lần đầu tiên.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “I haven’t…”, tức là sử dụng thì Hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Tương tự câu 3, công thức là: S + haven’t/hasn’t + V(past participle) + before.

Động từ “have seen” sẽ trở thành “haven’t seen”.

Bước 4: Hoàn thành câu.

I haven’t seen this movie before.

Giải thích: Câu gốc diễn tả đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim. Điều đó có nghĩa là trước đây tôi chưa từng xem bộ phim này. Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành phủ định “haven’t” và trạng từ “before” để thể hiện ý này.

7. I last saw him 3 weeks ago.

I haven’t

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “I last saw him 3 weeks ago.” có nghĩa là “Lần cuối tôi gặp anh ấy là 3 tuần trước.” Câu này dùng thì Quá khứ đơn với “ago” để chỉ một hành động đã xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “I haven’t…”, tức là sử dụng thì Hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi “S + last + V(past simple) + khoảng thời gian + ago”, chúng ta có thể chuyển thành: S + haven’t/hasn’t + V(past participle) + for + khoảng thời gian (Ai đó đã không làm gì trong khoảng thời gian đó).

Động từ “saw” (quá khứ đơn của see) sẽ chuyển thành “seen” (V(pp) của see).

Bước 4: Hoàn thành câu.

I haven’t seen him for 3 weeks.

Giải thích: Câu gốc nói rằng lần cuối tôi gặp anh ấy là 3 tuần trước. Điều này có nghĩa là tôi đã không gặp anh ấy trong suốt 3 tuần vừa qua. Do đó, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành phủ định “haven’t” và giới từ “for” để chỉ khoảng thời gian hành động không xảy ra.

8. The children haven’t been taken to the park since 2012.

The last time

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “The children haven’t been taken to the park since 2012.” có nghĩa là “Những đứa trẻ chưa được đưa đến công viên kể từ năm 2012.” Câu này dùng thì Hiện tại hoàn thành phủ định (dạng bị động) với “since” để chỉ một hành động không xảy ra từ một mốc thời gian trong quá khứ.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “The last time…”, tức là sử dụng cấu trúc “The last time + S + V(quá khứ đơn)” để nói về lần cuối cùng hành động xảy ra.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi “S + haven’t/hasn’t + V(pp) + since + mốc thời gian”, chúng ta có thể chuyển thành: The last time + S + V(past simple) + (to complement the action) + was + mốc thời gian. (Lưu ý: “taken to the park” là bị động, khi chuyển về “The last time” ta vẫn giữ ý nghĩa bị động).

Động từ “been taken” (V(pp) của take) sẽ chuyển thành “were taken” (dạng quá khứ đơn bị động).

Bước 4: Hoàn thành câu.

The last time the children were taken to the park was in 2012.

Giải thích: Câu gốc nói rằng những đứa trẻ chưa được đưa đến công viên kể từ năm 2012. Điều đó có nghĩa là lần cuối cùng chúng được đưa đến công viên là vào năm 2012. Chúng ta dùng cấu trúc “The last time + S + V(quá khứ đơn bị động) + was + mốc thời gian” để diễn tả điều này.

9. He last sent me postcards when he was in Paris.

The last time

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “He last sent me postcards when he was in Paris.” có nghĩa là “Lần cuối anh ấy gửi bưu thiếp cho tôi là khi anh ấy ở Paris.” Câu này dùng thì Quá khứ đơn để chỉ lần cuối một hành động xảy ra.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “The last time…”, tức là sử dụng cấu trúc “The last time + S + V(quá khứ đơn)” để nhấn mạnh thời điểm hoặc hoàn cảnh của lần cuối hành động xảy ra.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi “S + last + V(past simple) + (time/place)”, chúng ta có thể chuyển thành: The last time + S + V(past simple) + was + (time/place).

Động từ “sent” (quá khứ đơn của send) sẽ giữ nguyên.

Bước 4: Hoàn thành câu.

The last time he sent me postcards was when he was in Paris.

Giải thích: Câu gốc nói về lần cuối anh ấy gửi bưu thiếp cho tôi. Để nhấn mạnh lần cuối này, chúng ta dùng cấu trúc “The last time + chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ đơn + was + mốc thời gian/hoàn cảnh”.

10. When did you start to wait for the bus?

How long have .?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định nghĩa của câu gốc.

Câu gốc: “When did you start to wait for the bus?” có nghĩa là “Bạn bắt đầu đợi xe buýt khi nào?” Câu này dùng câu hỏi với “When” ở thì quá khứ đơn để hỏi về thời điểm bắt đầu của một hành động.

Bước 2: Xác định cấu trúc câu cần chuyển đổi.

Chúng ta cần viết lại câu với “How long have…?”, tức là sử dụng câu hỏi với “How long” và thì Hiện tại hoàn thành để hỏi về khoảng thời gian một hành động đã diễn ra.

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.

Khi “When did S + start to V…?”, chúng ta có thể chuyển thành: How long have/has + S + V(past participle)…?

Động từ “start to wait” sẽ chuyển thành “waited” (V(pp) của wait).

Bước 4: Hoàn thành câu.

How long have you waited for the bus?

Giải thích: Câu gốc hỏi về thời điểm bạn bắt đầu đợi xe buýt. Điều này có nghĩa là hành động đợi xe buýt đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại. Để hỏi về khoảng thời gian bạn đã đợi, chúng ta dùng câu hỏi “How long” kết hợp với thì hiện tại hoàn thành.

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu trong các dạng bài tập này nhé! Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức, các em sẽ thấy việc học tiếng Anh thật thú vị!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

2. They started studying English when they were in grade 3 .

They have studied English since they were in grade 3 .

S+ started+ Ving= S+ have/has+ P2+ since+ S+V qkđ

3.This is the first time I have been abroad .

 I haven’t been abroad before .

This is the first time+S+ have/has+ P2

= S+ have/has+not P2 before 

4. I haven’t met my aunt since I was 10 years old 

 The last time I met my aunt was when I was 10 years old .

S+ have/has+not P2

=The last time+ S+ vqkđ+ was+ tgian

5. It is a long time since she last saw her parents.

 She hasn’t seen her parents for a long time. 

It is a long time sinc S+ last+ Vqkđ

=S+ have/has+not P2+for a long time

6. This is the first time I have seen this movie .

 I haven’t seen this movie before .

This is the first time+S+ have/has+ P2

= S+ have/has+not P2 before 

7. I last saw him 3 weeks ago .

I haven’t seen him for 3 weeks .

S+ last+ Vqkđ

=S+ have/has+not P2

8. The children haven’t been taken to park since 2012 .

The children last took to park in 2012 .

S+ last+ Vqkđ

=S+ have/has+not P2

9. He last sent me postcards when he was in Paris .

 He hasn’t sent me postcards since he was in Paris .

S+ last+ Vqkđ

=S+ have/has+not P2

10. When did you start to wait for the bus ?

How long have you waited for the bus ?

when+ did+ S+V?

=How long have /has+ S+P2?

Trả lời bởi: hientranthithuy

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo