21. You ________ to take the entrance exam if you fail GCSE exam.
A. are allowed…
A. are allowed B. won’t be allowed C. aren’t going to take D. won’t allow
22. Do you think that _________ pass your exams in June?
A. youB. toC. you’ll D. will you
23. There are a lot of black clouds in the sky. It _______.
A. is going to rain B. will rain C. is raining D. rains
24. She hopes that he ___ to the party.
A. will come B. will be coming C. comes D. would come
25. A: You’re just missed the last train! à B: Never mind, I__________.
A. will walkB. will be walkingC. walk D. will have walked
26. Mary, ________we go to the cinema?
A. didB. willC. doD. shall
27. You_______ something to drink, won’t you?
A. will haveB. will be havingC. will have hadD. have
28. What _______ next Sunday morning?
A. does CarolB. will Carol doC. do Carol do D. does
29. A: Why are you getting out the jack?
B: we have a puncture and I_________ the wheel.
A: I_________ you.
A. am going to change/ will helpB. will change/ am going to help
C. will change/ will helpD. am going to change/ am going to help
30 A: I’ll ring you tomorrow at six.
B: No, don’t ring at six. I ________ the baby then ring later.
A. shall bathB. will be bathing C. will have bathedD. bath
31. What________ do tomorrow, girls?
A. shall weB. do weC. we willD. would we
32. I’ve just enrolled at the local technical college. I_______ pottery classes next winter.
A. am going to attend B. will attend
C. will be attending D. will have attended
33. A: Why are you peeling that bit of garlic?
B: I________ it in the stew.
A. am going to putB. will putC. will have putD. will be putting
34. A: ________ me your fishing rod? à B: yes, of course. Where __________ .
A. will you lend/ are you going to fish
B. are you going to lend/ are you going to fish
C. will you lend/ will you fish
D. are you going to lend/ will you fish
35. A: Why are you getting out the jack?
B: we have a puncture and I________ the wheel.
A: I________ you.
A. am going to change/ will help B. will change/ am going to help
C. will change/ will help D. am going to change/ am going to help
Các bạn làm cẩn thận giúp mik + giải thích dễ hiểu nhé
Mik rất mong các bạn giải thích tại vì mik ko hiểu
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi số 21:
21. You ________ to take the entrance exam if you fail GCSE exam.
A. are allowed B. won’t be allowed C. aren’t going to take D. won’t allow
Phân tích:
– Câu này nói về một điều kiện: “nếu bạn trượt kỳ thi GCSE”.
– Vế sau của câu sẽ nói về kết quả của điều kiện đó, liên quan đến việc “làm bài thi tuyển sinh”.
– Chúng ta cần một động từ ở thể bị động để diễn tả việc “được phép” hoặc “không được phép”.
– Nếu trượt GCSE, bạn sẽ “không được phép” làm bài thi tuyển sinh.
– Các lựa chọn A và D mang nghĩa chủ động, không phù hợp.
– Lựa chọn C mang nghĩa chủ động “sẽ không làm”, nhưng ngữ cảnh ở đây là về sự cho phép.
– Lựa chọn B “won’t be allowed” (sẽ không được phép) là thể bị động, phù hợp với ngữ cảnh nhất.
Đáp án: B. won’t be allowed
Tiếp theo là câu 22:
22. Do you think that _________ pass your exams in June?
A. you B. to C. you’ll D. will you
Phân tích:
– Câu này có cấu trúc “Do you think that…”. Sau “that” thường là một mệnh đề đầy đủ (chủ ngữ + động từ).
– Chúng ta đang nói về việc “bạn sẽ đỗ kỳ thi”. Đây là một dự đoán trong tương lai.
– Động từ chia ở thì tương lai đơn, dạng khẳng định.
– Lựa chọn A “you” chỉ là đại từ nhân xưng, thiếu động từ.
– Lựa chọn B “to” không phù hợp về ngữ pháp.
– Lựa chọn C “you’ll” là viết tắt của “you will”, đủ chủ ngữ và trợ động từ cho thì tương lai đơn.
– Lựa chọn D “will you” là dạng câu hỏi đuôi hoặc câu hỏi, không phù hợp với cấu trúc mệnh đề sau “that”.
Đáp án: C. you’ll
Câu 23:
23. There are a lot of black clouds in the sky. It _______.
A. is going to rain B. will rain C. is raining D. rains
Phân tích:
– Câu này đưa ra một dấu hiệu rõ ràng trong hiện tại: “trời có nhiều mây đen”.
– Dấu hiệu này cho thấy một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
– Cấu trúc “be going to” dùng để diễn tả một dự định hoặc một dự đoán dựa trên bằng chứng rõ ràng.
– Lựa chọn A “is going to rain” (sắp mưa) là phù hợp nhất với bằng chứng là mây đen.
– Lựa chọn B “will rain” dùng cho dự đoán không có bằng chứng rõ ràng hoặc ý định tức thời.
– Lựa chọn C “is raining” là thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra, không phù hợp với dấu hiệu “có mây đen” (chưa mưa).
– Lựa chọn D “rains” là thì hiện tại đơn, diễn tả thói quen hoặc sự thật hiển nhiên.
Đáp án: A. is going to rain
Câu 24:
24. She hopes that he ___ to the party.
A. will come B. will be coming C. comes D. would come
Phân tích:
– Câu này diễn tả một hy vọng trong tương lai: “Cô ấy hy vọng anh ấy sẽ đến bữa tiệc”.
– Sau động từ “hope” theo sau là một mệnh đề (chủ ngữ + động từ) diễn tả điều được hy vọng.
– Khi diễn tả hy vọng về một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai, chúng ta thường dùng thì tương lai đơn.
– Lựa chọn A “will come” là thì tương lai đơn, phù hợp.
– Lựa chọn B “will be coming” là tương lai tiếp diễn, có thể dùng nhưng “will come” phổ biến hơn cho sự hy vọng chung chung.
– Lựa chọn C “comes” là hiện tại đơn, thường dùng cho thói quen hoặc sự thật, không diễn tả hy vọng về tương lai.
– Lựa chọn D “would come” thường dùng trong câu điều kiện loại 2 hoặc tường thuật lại lời nói trong quá khứ.
Đáp án: A. will come
Câu 25:
25. A: You’re just missed the last train! à B: Never mind, I__________.
A. will walk B. will be walking C. walk D. will have walked
Phân tích:
– Tình huống: A thông báo B vừa lỡ chuyến tàu cuối cùng.
– B đáp lại “Never mind” (Đừng bận tâm), sau đó đưa ra một quyết định hoặc hành động ngay lúc đó để giải quyết vấn đề.
– Hành động này là một ý định tức thời hoặc một quyết định bất chợt. Thì tương lai đơn với “will” thường dùng cho những trường hợp này.
– Lựa chọn A “will walk” (tôi sẽ đi bộ) là một quyết định tức thời để đi về, phù hợp với tình huống.
– Lựa chọn B “will be walking” là tương lai tiếp diễn, diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai, không phù hợp với quyết định ngay bây giờ.
– Lựa chọn C “walk” là hiện tại đơn, không phù hợp.
– Lựa chọn D “will have walked” là tương lai hoàn thành, dùng cho hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Đáp án: A. will walk
Câu 26:
26. Mary, ________we go to the cinema?
A. did B. will C. do D. shall
Phân tích:
– Câu này là một lời gợi ý, đề nghị.
– Khi muốn đưa ra lời gợi ý hoặc mời gọi ai đó cùng làm gì, chúng ta thường dùng “shall we…?”
– Lựa chọn A “did” và C “do” là trợ động từ cho thì quá khứ đơn và hiện tại đơn, không dùng cho lời gợi ý.
– Lựa chọn B “will” thường dùng cho lời hứa, dự đoán hoặc ý định, không dùng phổ biến cho lời gợi ý như “shall we”.
Đáp án: D. shall
Câu 27:
27. You_______ something to drink, won’t you?
A. will have B. will be having C. will have had D. have
Phân tích:
– Câu này có dạng câu hỏi đuôi: mệnh đề chính khẳng định + trợ động từ/động từ chính + chủ ngữ + ? (với trợ động từ/động từ trái ngược với mệnh đề chính).
– Tuy nhiên, câu này lại là “You _______ something to drink, won’t you?”. Có vẻ như đây là một cách hỏi lịch sự, hoặc giả định, hoặc mong đợi điều gì đó xảy ra, chứ không hẳn là câu hỏi đuôi truyền thống.
– Chúng ta cần diễn tả việc “bạn sẽ uống gì đó”.
– Lựa chọn A “will have” có thể hiểu là “sẽ uống” (trong ngữ cảnh này, “have” mang nghĩa uống). Cách nói này thể hiện một dự đoán hoặc một sự cho phép.
– Lựa chọn B “will be having” là tương lai tiếp diễn, có thể dùng nhưng không phổ biến bằng.
– Lựa chọn C “will have had” là tương lai hoàn thành, không phù hợp.
– Lựa chọn D “have” là hiện tại đơn, không phù hợp.
– Với “won’t you?”, nó giống như một lời hỏi để xác nhận lại hoặc một lời mời lịch sự. Trong trường hợp này, “will have” là lựa chọn phù hợp nhất để diễn tả việc “sẽ uống”.
Đáp án: A. will have
Câu 28:
28. What _______ next Sunday morning?
A. does Carol B. will Carol do C. do Carol do D. does
Phân tích:
– Câu này hỏi về hành động sẽ làm vào một thời điểm cụ thể trong tương lai (“next Sunday morning”).
– Đây là câu hỏi về hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Chúng ta cần sử dụng thì tương lai đơn.
– Cấu trúc câu hỏi với thì tương lai đơn là: What + will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?
– Lựa chọn A “does Carol” chỉ có trợ động từ và chủ ngữ, thiếu động từ chính.
– Lựa chọn B “will Carol do” có đầy đủ cấu trúc: What + will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?
– Lựa chọn C “do Carol do” sai ngữ pháp cho thì tương lai.
– Lựa chọn D “does” chỉ là trợ động từ, thiếu chủ ngữ và động từ chính.
Đáp án: B. will Carol do
Câu 29 và 35 có nội dung giống nhau, chúng ta sẽ giải quyết một lần nhé.
29/35. A: Why are you getting out the jack?
B: we have a puncture and I_________ the wheel.
A: I_________ you.
A. am going to change/ will help
B. will change/ am going to help
C. will change/ will help
D. am going to change/ am going to help
Phân tích:
– Phần B: “Why are you getting out the jack?” (Tại sao bạn lấy con đội ra?).
– Lý do B lấy con đội ra là “we have a puncture” (chúng tôi bị xẹp lốp).
– Hành động tiếp theo B sẽ làm là “thay bánh xe”. Đây là một hành động đã được dự tính từ trước khi lấy con đội ra, dựa trên tình huống xấu. Do đó, cấu trúc “be going to” là phù hợp. Vậy, B sẽ là “I am going to change the wheel.”
– Phần A: “I_________ you.” (Tôi sẽ giúp bạn).
– Hành động này là một lời đề nghị giúp đỡ tức thời khi thấy B gặp khó khăn. Lời đề nghị tức thời thường được diễn đạt bằng “will”. Vậy, A sẽ là “I will help you.”
Kết hợp lại: “am going to change” và “will help”.
Đáp án: A. am going to change/ will help
Câu 30:
30 A: I’ll ring you tomorrow at six.
B: No, don’t ring at six. I ________ the baby then ring later.
A. shall bath B. will be bathing C. will have bathed D. bath
Phân tích:
– A nói sẽ gọi điện vào lúc 6 giờ ngày mai.
– B từ chối và nói rằng vào lúc 6 giờ đó, B đang làm một việc khác (“tắm cho em bé”).
– Hành động “tắm cho em bé” tại một thời điểm xác định trong tương lai (“at six” tomorrow) được diễn tả bằng thì tương lai tiếp diễn.
– Lựa chọn A “shall bath” là sai ngữ pháp.
– Lựa chọn B “will be bathing” là thì tương lai tiếp diễn, diễn tả hành động sẽ đang xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
– Lựa chọn C “will have bathed” là tương lai hoàn thành, diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm, không phù hợp với việc đang làm.
– Lựa chọn D “bath” là hiện tại đơn, không phù hợp.
Đáp án: B. will be bathing
Câu 31:
31. What________ do tomorrow, girls?
A. shall we B. do we C. we will D. would we
Phân tích:
– Câu này là một câu hỏi để hỏi về kế hoạch hoặc dự định cho ngày mai, mang tính gợi ý hoặc hỏi ý kiến chung.
– Khi muốn hỏi về dự định chung của một nhóm hoặc đưa ra lời gợi ý, chúng ta thường dùng “shall we…?”.
– Lựa chọn A “shall we” là phù hợp nhất để hỏi “chúng ta nên làm gì”.
– Lựa chọn B “do we” và D “would we” không phù hợp với cấu trúc hỏi dự định hoặc gợi ý.
– Lựa chọn C “we will” là một mệnh đề, không phải dạng câu hỏi.
Đáp án: A. shall we
Câu 32:
32. I’ve just enrolled at the local technical college. I_______ pottery classes next winter.
A. am going to attend B. will attend C. will be attending D. will have attended
Phân tích:
– Câu này nói về một kế hoạch đã được chuẩn bị từ trước: “Tôi vừa mới đăng ký vào trường kỹ thuật địa phương”.
– Hành động tiếp theo là “tham gia các lớp học gốm” vào mùa đông tới.
– Khi có một kế hoạch đã được chuẩn bị hoặc sắp xếp từ trước, chúng ta dùng cấu trúc “be going to”.
– Lựa chọn A “am going to attend” là cấu trúc “be going to” phù hợp với chủ ngữ “I”.
– Lựa chọn B “will attend” có thể dùng cho dự đoán chung chung, nhưng “be going to” nhấn mạnh sự chuẩn bị.
– Lựa chọn C “will be attending” là tương lai tiếp diễn, có thể dùng nếu nhấn mạnh hành động đang diễn ra trong suốt mùa đông, nhưng “be going to” thường dùng cho kế hoạch cụ thể.
– Lựa chọn D “will have attended” là tương lai hoàn thành, không phù hợp.
Đáp án: A. am going to attend
Câu 33:
33. A: Why are you peeling that bit of garlic?
B: I________ it in the stew.
A. am going to put B. will put C. will have put D. will be putting
Phân tích:
– A hỏi lý do B đang bóc tỏi.
– B trả lời rằng B sẽ cho tỏi vào món hầm.
– Hành động này là một dự định đã được lên kế hoạch, dựa trên việc B đang chuẩn bị tỏi.
– Cấu trúc “be going to” dùng để diễn tả dự định.
– Lựa chọn A “am going to put” là cấu trúc “be going to” phù hợp với chủ ngữ “I”.
– Lựa chọn B “will put” có thể dùng cho ý định tức thời, nhưng ở đây có sự chuẩn bị nên “be going to” hợp lý hơn.
– Lựa chọn C và D không phù hợp với ngữ cảnh dự định.
Đáp án: A. am going to put
Câu 34:
34. A: ________ me your fishing rod? à B: yes, of course. Where __________ .
A. will you lend/ are you going to fish
B. are you going to lend/ are you going to fish
C. will you lend/ will you fish
D. are you going to lend/ will you fish
Phân tích:
– Phần A: A hỏi mượn cần câu của B. Đây là một lời đề nghị hoặc yêu cầu lịch sự. Lời đề nghị lịch sự thường dùng “will you…?” hoặc “Can you…?”. Trong các lựa chọn, “will you lend” là phù hợp.
– Phần B: B đồng ý và hỏi A sẽ câu cá ở đâu. Câu hỏi này hỏi về địa điểm A dự định câu cá, là một kế hoạch tương lai. Do đó, sử dụng cấu trúc “be going to” là phù hợp nhất. “Where are you going to fish?”
– Kết hợp lại: “will you lend” và “are you going to fish”.
Đáp án: A. will you lend/ are you going to fish
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập. Các em có thấy phần giải thích của cô dễ hiểu không? Nếu có chỗ nào chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi lại nhé. Cô luôn sẵn sàng giúp đỡ các em. Chúc các em học tốt!
21. B won’t be allowed (câu đk loại 1 có will + V luôn đi với Vs/es)
22. C you’ll ( có in June dự đoán trong tương lai thì dùng TLĐ)
23. A is going to rain (giao tiếp xã hội và dự báo rằng trên trời nhiều mây đen chắc chắn sẽ mưa)
24. A will come (hope trong tương lai thì dùng TLĐ)
25. A will walk (giao tiếp xã hội, thôi kệ tôi sẽ đi bộ vậy)
26. D shall (shall chỉ lời mời Shall + S + Vinf)
27. A will have (câu hỏi đuôi có won’t you thì là khẳng định)
* câu hỏi đuôi nếu về trước là khẳng định vế sau là phủ định, vế trước có các từ mang tính phủ định thì vế sau là khẳng định như là (never, rarely,….)
28. B will Carol do ( next Sunday morning là dấu hiệu nhận biết của TLĐ)
29. A am going to change/ will help( Giao tiếp xã hội, B bị thủng lốp xe nên có ý định thay trong tương lai gần, A có ý định giúp thì dùng TLĐ)
30. B will be bathing (thì TLTD)
31. A shall we (câu đè nghị lời mời có Shall + S nhiều/ít, có girls chỉ DT số nhiều nên dùng we (chúng ta))
32. A am going to attend (tương lai gần, next winter là dấu hiệu có dự định tham gia lớp đào tạo làm đồ gốm)
33. A am going to put (tương lai gần )
34. A will you lend/ are you going to fish (để yêu cầu hoặc nhờ vả người khác lịch sự , ta dùng will, vế sau tương lai tiếp diễn)
35. A am going to change/ will help (như câu 29)
21. B – Điều kiện loại 1, thể bị động.
22. C – Dự đoán trong tương lai nên dùng tương lai đơn.
23. A – Thì tương lai gần vì có rất nhiều mây đen \(->\) sắp mưa.
24. A – Mong muốn trong tương lai..
25. A – Nói về sự việc sẽ xảy ra ngay thời điểm quyết định dùng thì tương lai đơn.
26. D – Câu đề nghị: Shall we + Vinf…
27. A – Dựa vào câu hỏi đuôi là won’t you.
28. B – Thì tương lai đơn vì có next Sunday morning.
29. A – A: We have a puncture: Chúng tôi bị thủng lốp \(->\) sẽ có dự định thay lốp trong tương lai. nên là thì tương lai gần, trong lúc đó thì B nảy sinh ý định giúp đỡ nên là thì tương lai đơn.
30. B – Thì tương lai tiếp diễn.
31. A – Lời đề nghị: Shall we.
32. A – Do có kế hoạch dự định sẵn nên là tương lai gần
33. A – Do có kế hoạch dự định sẵn nên là tương lai gần
34. A – Will để yêu cầu lịch sự, A muốn mượn cần câu là có dự định đi câu cá sẵn nên dùng tương lai gần
35. A – Lặp lại câu 29