22/ Thanks to television,people can watch a _ of local and international program…
A.class B.group c.variety d.stage
23/ he doesn’t let anyone__in the working tim .
A. To taking B. to take .C . Talk D. Talks
24/ this is the girl __ mother is from Canada .
A.What B. Whose c.whom d.who
25/ it’s dark in here . Can I _the lights?
A. Turn off B.Turn on C.turn in D. Turn up
PHÂN TÍCH VÀ GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI:
Câu 22: Thanks to television, people can watch a _ of local and international programs on different channels.
Phân tích:
- Chúng ta thấy cụm từ “a _ of” đứng trước danh từ số nhiều “programs”. Đây là một cấu trúc quen thuộc dùng để diễn tả sự đa dạng, nhiều loại.
- Các lựa chọn A, B, C, D là các danh từ. Chúng ta cần chọn từ phù hợp nhất về nghĩa và cấu trúc ngữ pháp.
Giải thích chi tiết các lựa chọn:
- A. class (danh từ): có nghĩa là lớp học, loại, đẳng cấp. “A class of programs” không phải là một cụm từ thông dụng để nói về sự đa dạng các chương trình.
- B. group (danh từ): có nghĩa là nhóm. “A group of programs” có thể dùng được nhưng không diễn tả sự đa dạng phong phú bằng từ cần tìm.
- C. variety (danh từ): có nghĩa là sự đa dạng, nhiều loại. Cụm từ “a variety of + danh từ số nhiều” mang ý nghĩa “nhiều loại, đủ loại, đa dạng các…”. Đây là cấu trúc hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh “chương trình địa phương và quốc tế trên nhiều kênh khác nhau”.
- D. stage (danh từ): có nghĩa là sân khấu, giai đoạn. Hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh.
Kết luận: Từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “variety”.
Đáp án đúng là: C. variety
Câu 23: he doesn’t let anyone__in the working tim . (Lưu ý: “tim” có lẽ là lỗi đánh máy, đúng phải là “time”)
Phân tích:
- Chúng ta thấy động từ “let” (cho phép) đứng trước tân ngữ “anyone”.
- Kiến thức ngữ pháp cần nhớ ở đây là cấu trúc của động từ “let”.
Giải thích chi tiết các lựa chọn:
- Cấu trúc của động từ “let” là: let + tân ngữ (object) + động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive). Cấu trúc này có nghĩa là “cho phép ai đó làm gì”.
- Với động từ “talk” (nói chuyện), dạng nguyên mẫu không “to” của nó chính là “talk”.
- A. To taking: Sai cấu trúc (to + V-ing).
- B. to take: Sai cấu trúc (let đi với động từ nguyên mẫu không “to”).
- C. Talk: Đây chính là dạng động từ nguyên mẫu không “to”, phù hợp với cấu trúc “let + tân ngữ + bare infinitive”.
- D. Talks: Đây là dạng động từ số ít ở thì hiện tại đơn (V-s/es), không phù hợp.
Kết luận: Dựa vào cấu trúc “let + object + bare infinitive”, chúng ta chọn “Talk”.
Đáp án đúng là: C. Talk
Câu 24: this is the girl __ mother is from Canada .
Phân tích:
- Chúng ta cần điền một đại từ quan hệ (relative pronoun) để nối hai mệnh đề: “this is the girl” và “mother is from Canada”.
- Đại từ quan hệ này phải thể hiện mối quan hệ sở hữu giữa “the girl” và “mother”. Mẹ của cô gái (the girl’s mother).
Giải thích chi tiết các lựa chọn:
- A. What: “What” không phải là đại từ quan hệ dùng để nối mệnh đề trong trường hợp này. Nó thường dùng trong câu hỏi hoặc mệnh đề danh từ.
- B. Whose: “Whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, có nghĩa là “của ai”. Nó thay thế cho một tính từ sở hữu hoặc một sở hữu cách (ví dụ: her mother, the girl’s mother). Cụm “whose mother” có nghĩa là “mà mẹ của cô ấy”. Điều này hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh: “Đây là cô gái mà mẹ của cô ấy đến từ Canada.”
- C. Whom: “Whom” là đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người. Ở đây, “mother” là chủ ngữ của động từ “is”, không phải tân ngữ.
- D. Who: “Who” là đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ người. Nếu dùng “who”, câu sẽ thành “this is the girl who mother is from Canada”, không hợp lý về ngữ pháp vì “who” sẽ đóng vai trò chủ ngữ và “mother” không thể đứng ngay sau nó như vậy.
Kết luận: Đại từ quan hệ chỉ sở hữu “whose” là phù hợp nhất.
Đáp án đúng là: B. Whose
Câu 25: it’s dark in here . Can I _the lights?
Phân tích:
- Ngữ cảnh là “it’s dark in here” (ở đây tối quá).
- Chúng ta cần một cụm động từ (phrasal verb) thể hiện hành động liên quan đến “the lights” (đèn) khi trời tối.
Giải thích chi tiết các lựa chọn:
- A. Turn off: “Turn off” có nghĩa là tắt (đèn, thiết bị điện). Nếu đã tối thì không thể tắt đèn được.
- B. Turn on: “Turn on” có nghĩa là bật, mở (đèn, thiết bị điện). Khi trời tối, hành động hợp lý nhất là bật đèn.
- C. Turn in: “Turn in” có nhiều nghĩa như nộp (bài tập), đi ngủ. Không liên quan đến đèn.
- D. Turn up: “Turn up” có nghĩa là vặn to (âm lượng), xuất hiện, tăng lên. Không phù hợp với ngữ cảnh bật/tắt đèn.
Kết luận: Với tình huống “tối quá”, chúng ta cần bật đèn.
Đáp án đúng là: B. Turn on
Các em thấy đó, mỗi câu hỏi đều có những kiến thức ngữ pháp và từ vựng riêng. Việc phân tích kỹ lưỡng từng lựa chọn sẽ giúp chúng ta đưa ra đáp án chính xác và củng cố kiến thức một cách vững chắc. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé! Chúc các em học tốt!
=>
22. C a variety of : đa dạng, nhiều
23. C let sb V
24. B whose -> sở hữu
25. B mở
22/ Thanks to television,people can watch a _ of local and international programs on different channels.
A.class
B.group
C.variety
D.stage
23/ he doesn’t let anyone__in the working tim .
A. To taking
B. to take
C . Talk
D. Talks
24/ this is the girl __ mother is from Canada .
A.What
B. Whose
C.whom
D.who
25/ it’s dark in here . Can I _the lights?
A. Turn off
B.Turn on
C.turn in
D. Turn up