Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

25. I have never played badminton before. This is the first time I _____ to play…

25. I have never played badminton before. This is the first time I _____ to play…

25. I have never played badminton before. This is the first time I _____ to play.

A. try

B. tried

C. have tried

D. am trying

Hỏi bởi: Phan Thị Thu Thảo
3 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một câu hỏi ngữ pháp rất thú vị trong chương trình Tiếng Anh lớp 7 nhé.

Chúng ta hãy cùng xem xét câu hỏi này:
25. I have never played badminton before. This is the first time I _____ to play.

Phân tích đề bài:

Đầu tiên, chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của câu.
“I have never played badminton before.” có nghĩa là “Tôi chưa bao giờ chơi cầu lông trước đây.”
“This is the first time I _____ to play.” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi _____ chơi.”

Bước 1: Xác định cấu trúc ngữ pháp chính

Câu này sử dụng cụm “This is the first time…” (Đây là lần đầu tiên…). Đây là một cấu trúc rất quan trọng trong Tiếng Anh, dùng để diễn tả một hành động, sự việc xảy ra lần đầu tiên trong cuộc đời của người nói.

Bước 2: Tìm hiểu cách chia động từ với “This is the first time…”

Khi sử dụng cấu trúc “This is the first time…”, chúng ta sẽ chia động từ ở mệnh đề theo sau ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Công thức của thì Hiện tại hoàn thành là:
have/has + Verb (quá khứ phân từ)

Bước 3: Áp dụng vào câu

Trong câu của chúng ta, chủ ngữ là “I”.
Động từ cần chia là “try”.
Vậy, chúng ta cần chia động từ “try” ở thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “I”.

Theo công thức, “I” đi với “have”. Quá khứ phân từ của “try” là “tried”.
Do đó, chúng ta có cấu trúc: “I have tried”.

Bước 4: Xem xét các lựa chọn

A. try (nguyên mẫu): Sai, vì cần chia động từ.
B. tried (quá khứ đơn): Sai, vì cấu trúc “This is the first time…” yêu cầu Hiện tại hoàn thành.
C. have tried (Hiện tại hoàn thành): Đúng, phù hợp với cấu trúc.
D. am trying (Hiện tại tiếp diễn): Sai, không phù hợp với cấu trúc diễn tả lần đầu tiên.

Bước 5: Kết luận

Vậy, đáp án chính xác cho câu này là C. have tried.

Câu hoàn chỉnh sẽ là: “I have never played badminton before. This is the first time I have tried to play.”

Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách làm bài tập này. Hãy luôn chú ý đến các cấu trúc ngữ pháp quan trọng và cách chia động từ đi kèm nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(25.C\)

\(->\) This is the first time \(+\) S \(+\) have/has \(+\) P2: lần đầu làm gì

\(->\) try to do sth: cố gắng làm gì

Trả lời bởi:
▲ 0

\(answer\): \(C\)

Dấu hiệu: the first time (lần đầu tiên)

\(-\) Thì hiện tại hoàn thành có thể dùng để diễn tả trải nghiệm của ai đó.

\(-\) Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ chơi cầu lông trước đây. Đây là lần đầu tiên tôi thử chơi.

\(-\) Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

\(+\) Thể khẳng định

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

\(DHNB\): Before: trước đây Ever: đã từng Never: chưa từng, không bao giờ For + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..) Since + mốc thời gian: từ khi (since 2001,…) Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn) …the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai.. Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới Already: rồi So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ

 

Trả lời bởi: thanhvan

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo