2,5 tấn = …………kg 5,4 tấn = …………kg
1,2 kg = …………g 3,2 yến =…
1,2 kg = …………g 3,2 yến = …………kg
0,96 tấn = ………..kg 3,72 tấn = ………..tạ
0,12 kg = …………g 2,2 hg = …………dag
5,4 tạ = …………yến 3,39 tấn = ………yến
0,5 yến = ………..kg 2,2 hg = …………g
Chào các con học sinh yêu quý! Hôm nay, cô và các con sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về đổi đơn vị đo khối lượng nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng và thường gặp trong Toán học lớp 5 đấy. Chúng ta sẽ làm thật cẩn thận từng bước một để nắm vững kiến thức nhé!
Các con hãy nhớ quy tắc chung khi đổi đơn vị đo khối lượng:
- Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn, chúng ta sẽ nhân với số thích hợp.
- Khi đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn, chúng ta sẽ chia cho số thích hợp.
Bây giờ, chúng ta cùng giải từng bài tập một nhé!
1. Đổi: 2,5 tấn = …………kg
Bước 1: Nhắc lại mối quan hệ giữa tấn và kilogam.
Các con nhớ rằng: \(1\) tấn = \(1000\) kg.
Bước 2: Xác định phép tính cần thực hiện.
Vì chúng ta đổi từ đơn vị lớn hơn (tấn) sang đơn vị bé hơn (kg) nên chúng ta sẽ thực hiện phép nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 2,5 \text{ tấn} = 2,5 \times 1000 \text{ kg} = 2500 \text{ kg} \]
Vậy: 2,5 tấn = 2500 kg
2. Đổi: 5,4 tấn = …………kg
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(1000\) kg.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang kg (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 5,4 \text{ tấn} = 5,4 \times 1000 \text{ kg} = 5400 \text{ kg} \]
Vậy: 5,4 tấn = 5400 kg
3. Đổi: 1,2 kg = …………g
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) kg = \(1000\) g.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ kg (lớn) sang g (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 1,2 \text{ kg} = 1,2 \times 1000 \text{ g} = 1200 \text{ g} \]
Vậy: 1,2 kg = 1200 g
4. Đổi: 3,2 yến = …………kg
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) yến = \(10\) kg.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ yến (lớn) sang kg (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 3,2 \text{ yến} = 3,2 \times 10 \text{ kg} = 32 \text{ kg} \]
Vậy: 3,2 yến = 32 kg
5. Đổi: 0,96 tấn = ………..kg
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(1000\) kg.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang kg (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 0,96 \text{ tấn} = 0,96 \times 1000 \text{ kg} = 960 \text{ kg} \]
Vậy: 0,96 tấn = 960 kg
6. Đổi: 3,72 tấn = ………..tạ
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(10\) tạ.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang tạ (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 3,72 \text{ tấn} = 3,72 \times 10 \text{ tạ} = 37,2 \text{ tạ} \]
Vậy: 3,72 tấn = 37,2 tạ
7. Đổi: 0,12 kg = …………g
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) kg = \(1000\) g.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ kg (lớn) sang g (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 0,12 \text{ kg} = 0,12 \times 1000 \text{ g} = 120 \text{ g} \]
Vậy: 0,12 kg = 120 g
8. Đổi: 2,2 hg = …………dag
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) hg = \(10\) dag.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ hg (lớn) sang dag (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 2,2 \text{ hg} = 2,2 \times 10 \text{ dag} = 22 \text{ dag} \]
Vậy: 2,2 hg = 22 dag
9. Đổi: 5,4 tạ = …………yến
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tạ = \(10\) yến.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ tạ (lớn) sang yến (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 5,4 \text{ tạ} = 5,4 \times 10 \text{ yến} = 54 \text{ yến} \]
Vậy: 5,4 tạ = 54 yến
10. Đổi: 3,39 tấn = ………yến
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(100\) yến.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang yến (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 3,39 \text{ tấn} = 3,39 \times 100 \text{ yến} = 339 \text{ yến} \]
Vậy: 3,39 tấn = 339 yến
11. Đổi: 0,5 yến = ………..kg
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) yến = \(10\) kg.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ yến (lớn) sang kg (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 0,5 \text{ yến} = 0,5 \times 10 \text{ kg} = 5 \text{ kg} \]
Vậy: 0,5 yến = 5 kg
12. Đổi: 2,2 hg = …………g
Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) hg = \(100\) g.
Bước 2: Phép tính: Đổi từ hg (lớn) sang g (bé) nên nhân.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
\[ 2,2 \text{ hg} = 2,2 \times 100 \text{ g} = 220 \text{ g} \]
Vậy: 2,2 hg = 220 g
Các con thấy không, khi chúng ta nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị và quy tắc đổi đơn vị, thì việc giải các bài toán này trở nên thật dễ dàng phải không nào? Các con hãy ôn tập lại thật kỹ để không bị nhầm lẫn nhé!
Answer
\(\text{2,5 tấn = 2500 kg}\)
\(\text{1,2 kg = 1200 g}\)
\(\text{0,96 tấn = 960 kg}\)
\(\text{0,12 kg = 120 g}\)
\(\text{5,4 tạ = 54 yến}\)
\(\text{0,5 yến = 5 kg}\)
\(\text{5,4 tấn = 5400 kg}\)
\(\text{3,2 yến = 32 kg}\)
\(\text{3,72 tấn = 37,2 tạ}\)
\(\text{2,2 hg = 22 dag}\)
\(\text{3,39 tấn = 339 yến}\)
\(\text{2,2 hg = 220 g}\)
2,5 tấn = 2500kg
5,4 tấn = 5400kg
1,2 kg = 1200g
3,2 yến = 320kg
0,96 tấn = 960kg
3,72 tấn = 37,2tạ
0,12 kg = 120g
2,2 hg = 22dag
5,4 tạ = 54yến
3,39 tấn =339yến
0,5 yến = 5kg
2,2 hg =220g