Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

2,5 tấn = …………kg 5,4 tấn = …………kg 1,2 kg = …………g 3,2 yến =…

2,5 tấn = …………kg 5,4 tấn = …………kg
1,2 kg = …………g 3,2 yến =…

2,5 tấn = …………kg 5,4 tấn = …………kg
1,2 kg = …………g 3,2 yến = …………kg
0,96 tấn = ………..kg 3,72 tấn = ………..tạ
0,12 kg = …………g 2,2 hg = …………dag
5,4 tạ = …………yến 3,39 tấn = ………yến
0,5 yến = ………..kg 2,2 hg = …………g
Hỏi bởi: Nguyen Văn Tặng
3 câu trả lời

▲ 7✔

Chào các con học sinh yêu quý! Hôm nay, cô và các con sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về đổi đơn vị đo khối lượng nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng và thường gặp trong Toán học lớp 5 đấy. Chúng ta sẽ làm thật cẩn thận từng bước một để nắm vững kiến thức nhé!

Các con hãy nhớ quy tắc chung khi đổi đơn vị đo khối lượng:

  • Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn, chúng ta sẽ nhân với số thích hợp.
  • Khi đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn, chúng ta sẽ chia cho số thích hợp.

Bây giờ, chúng ta cùng giải từng bài tập một nhé!

1. Đổi: 2,5 tấn = …………kg

Bước 1: Nhắc lại mối quan hệ giữa tấn và kilogam.

Các con nhớ rằng: \(1\) tấn = \(1000\) kg.

Bước 2: Xác định phép tính cần thực hiện.

Vì chúng ta đổi từ đơn vị lớn hơn (tấn) sang đơn vị bé hơn (kg) nên chúng ta sẽ thực hiện phép nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 2,5 \text{ tấn} = 2,5 \times 1000 \text{ kg} = 2500 \text{ kg} \]

Vậy: 2,5 tấn = 2500 kg

2. Đổi: 5,4 tấn = …………kg

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(1000\) kg.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang kg (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 5,4 \text{ tấn} = 5,4 \times 1000 \text{ kg} = 5400 \text{ kg} \]

Vậy: 5,4 tấn = 5400 kg

3. Đổi: 1,2 kg = …………g

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) kg = \(1000\) g.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ kg (lớn) sang g (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 1,2 \text{ kg} = 1,2 \times 1000 \text{ g} = 1200 \text{ g} \]

Vậy: 1,2 kg = 1200 g

4. Đổi: 3,2 yến = …………kg

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) yến = \(10\) kg.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ yến (lớn) sang kg (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 3,2 \text{ yến} = 3,2 \times 10 \text{ kg} = 32 \text{ kg} \]

Vậy: 3,2 yến = 32 kg

5. Đổi: 0,96 tấn = ………..kg

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(1000\) kg.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang kg (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 0,96 \text{ tấn} = 0,96 \times 1000 \text{ kg} = 960 \text{ kg} \]

Vậy: 0,96 tấn = 960 kg

6. Đổi: 3,72 tấn = ………..tạ

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(10\) tạ.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang tạ (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 3,72 \text{ tấn} = 3,72 \times 10 \text{ tạ} = 37,2 \text{ tạ} \]

Vậy: 3,72 tấn = 37,2 tạ

7. Đổi: 0,12 kg = …………g

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) kg = \(1000\) g.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ kg (lớn) sang g (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 0,12 \text{ kg} = 0,12 \times 1000 \text{ g} = 120 \text{ g} \]

Vậy: 0,12 kg = 120 g

8. Đổi: 2,2 hg = …………dag

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) hg = \(10\) dag.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ hg (lớn) sang dag (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 2,2 \text{ hg} = 2,2 \times 10 \text{ dag} = 22 \text{ dag} \]

Vậy: 2,2 hg = 22 dag

9. Đổi: 5,4 tạ = …………yến

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tạ = \(10\) yến.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ tạ (lớn) sang yến (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 5,4 \text{ tạ} = 5,4 \times 10 \text{ yến} = 54 \text{ yến} \]

Vậy: 5,4 tạ = 54 yến

10. Đổi: 3,39 tấn = ………yến

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) tấn = \(100\) yến.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ tấn (lớn) sang yến (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 3,39 \text{ tấn} = 3,39 \times 100 \text{ yến} = 339 \text{ yến} \]

Vậy: 3,39 tấn = 339 yến

11. Đổi: 0,5 yến = ………..kg

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) yến = \(10\) kg.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ yến (lớn) sang kg (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 0,5 \text{ yến} = 0,5 \times 10 \text{ kg} = 5 \text{ kg} \]

Vậy: 0,5 yến = 5 kg

12. Đổi: 2,2 hg = …………g

Bước 1: Mối quan hệ: \(1\) hg = \(100\) g.

Bước 2: Phép tính: Đổi từ hg (lớn) sang g (bé) nên nhân.

Bước 3: Thực hiện phép tính.

\[ 2,2 \text{ hg} = 2,2 \times 100 \text{ g} = 220 \text{ g} \]

Vậy: 2,2 hg = 220 g

Các con thấy không, khi chúng ta nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị và quy tắc đổi đơn vị, thì việc giải các bài toán này trở nên thật dễ dàng phải không nào? Các con hãy ôn tập lại thật kỹ để không bị nhầm lẫn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Answer

\(\text{2,5 tấn = 2500 kg}\)

\(\text{1,2 kg = 1200 g}\)

\(\text{0,96 tấn = 960 kg}\)

\(\text{0,12 kg = 120 g}\)

\(\text{5,4 tạ = 54 yến}\)

\(\text{0,5 yến = 5 kg}\)

\(\text{5,4 tấn = 5400 kg}\)

\(\text{3,2 yến = 32 kg}\)

\(\text{3,72 tấn = 37,2 tạ}\)

\(\text{2,2 hg = 22 dag}\)

\(\text{3,39 tấn = 339 yến}\)

\(\text{2,2 hg = 220 g}\)

 

Trả lời bởi:
▲ 1

2,5 tấn = 2500kg

5,4 tấn = 5400kg

1,2 kg = 1200g

3,2 yến = 320kg

0,96 tấn = 960kg

3,72 tấn = 37,2tạ

0,12 kg = 120g

2,2 hg = 22dag

5,4 tạ = 54yến

3,39 tấn =339yến

0,5 yến = 5kg

2,2 hg =220g

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In