Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Tính khối lượng mol của A) phân tử khí nitrogen B) phân tử sodium hydrogen carbo…

Tính khối lượng mol của
A) phân tử khí nitrogen
B) phân tử sodium hydrogen carbo…

Tính khối lượng mol của
A) phân tử khí nitrogen
B) phân tử sodium hydrogen carbonate
Hỏi bởi: Nguyễn Hồng
3 câu trả lời

▲ 8

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và vận dụng kiến thức về khối lượng mol để giải một bài tập quan trọng nhé. Khối lượng mol là một khái niệm cơ bản nhưng rất cần thiết trong Hóa học đấy!

Trước khi đi vào giải bài tập, thầy muốn các em nhớ lại một chút về khối lượng mol (M):

  • Khối lượng mol của một chất là khối lượng của 1 mol chất đó. Đơn vị của khối lượng mol là gam/mol (g/mol).
  • Giá trị khối lượng mol nguyên tử của một nguyên tố có số trị bằng nguyên tử khối của nguyên tố đó (được tìm thấy trong bảng tuần hoàn hoặc bảng nguyên tử khối), nhưng đơn vị là g/mol. Ví dụ, nguyên tử khối của Carbon là 12 amu, vậy khối lượng mol nguyên tử Carbon là 12 g/mol.
  • Khối lượng mol phân tử của một chất được tính bằng cách cộng tổng khối lượng mol nguyên tử của tất cả các nguyên tố có trong phân tử đó. Đây là nguyên tắc chính chúng ta sẽ áp dụng.

Bây giờ, chúng ta cùng giải bài tập nhé!

Chúng ta cần tìm khối lượng mol của:

A) phân tử khí nitrogen

B) phân tử sodium hydrogen carbonate

———–

GIẢI BÀI TẬP:

A) Tính khối lượng mol của phân tử khí nitrogen

Bước 1: Xác định công thức hóa học của phân tử khí nitrogen.

Trong điều kiện bình thường, khí nitrogen tồn tại dưới dạng phân tử có hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau. Vì vậy, công thức hóa học của khí nitrogen là \(N_2\).

Bước 2: Tra cứu khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố nitrogen.

Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hoặc bảng nguyên tử khối, ta có:

Khối lượng mol nguyên tử của Nitrogen là \(M_N = 14 \text{ g/mol}\).

Bước 3: Áp dụng công thức tính khối lượng mol phân tử.

Vì phân tử khí nitrogen \((N_2)\) được cấu tạo từ 2 nguyên tử Nitrogen, nên khối lượng mol của nó sẽ bằng tổng khối lượng mol của 2 nguyên tử Nitrogen. Chúng ta sử dụng công thức: Khối lượng mol phân tử \(N_2 = \text{số lượng nguyên tử N} \times M_N\).

\[M_{N_2} = 2 \times M_N\]

Bước 4: Thực hiện phép tính.

Thay số vào công thức:

\[M_{N_2} = 2 \times 14 = 28 \text{ g/mol}\]

Kết luận: Khối lượng mol của phân tử khí nitrogen là \(28 \text{ g/mol}\).

———–

B) Tính khối lượng mol của phân tử sodium hydrogen carbonate

Bước 1: Xác định công thức hóa học của phân tử sodium hydrogen carbonate.

Tên gọi “sodium hydrogen carbonate” cho biết phân tử này chứa các nguyên tố Sodium (Na), Hydrogen (H), Carbon (C) và Oxygen (O) dưới dạng nhóm carbonate \((CO_3)\) và ion hydrogen. Công thức hóa học của sodium hydrogen carbonate là \(NaHCO_3\).

Bước 2: Tra cứu khối lượng mol nguyên tử của từng nguyên tố có trong phân tử.

Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hoặc bảng nguyên tử khối, ta có:

  • Khối lượng mol nguyên tử của Sodium \((Na)\) là \(M_{Na} = 23 \text{ g/mol}\).
  • Khối lượng mol nguyên tử của Hydrogen \((H)\) là \(M_H = 1 \text{ g/mol}\).
  • Khối lượng mol nguyên tử của Carbon \((C)\) là \(M_C = 12 \text{ g/mol}\).
  • Khối lượng mol nguyên tử của Oxygen \((O)\) là \(M_O = 16 \text{ g/mol}\).

Bước 3: Áp dụng công thức tính khối lượng mol phân tử.

Phân tử \(NaHCO_3\) gồm 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử H, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O. Vì vậy, khối lượng mol của \(NaHCO_3\) sẽ bằng tổng khối lượng mol của các nguyên tử này. Chúng ta sử dụng công thức:

\[M_{NaHCO_3} = (\text{số lượng nguyên tử Na} \times M_{Na}) + (\text{số lượng nguyên tử H} \times M_H) + (\text{số lượng nguyên tử C} \times M_C) + (\text{số lượng nguyên tử O} \times M_O)\]

Bước 4: Thực hiện phép tính.

Thay số vào công thức:

\[M_{NaHCO_3} = (1 \times 23) + (1 \times 1) + (1 \times 12) + (3 \times 16)\]

\[M_{NaHCO_3} = 23 + 1 + 12 + 48\]

\[M_{NaHCO_3} = 84 \text{ g/mol}\]

Kết luận: Khối lượng mol của phân tử sodium hydrogen carbonate là \(84 \text{ g/mol}\).

———–

Qua bài tập này, thầy mong các em đã nắm vững cách xác định công thức hóa học và tính toán khối lượng mol của các chất. Đây là nền tảng rất quan trọng để chúng ta học tiếp các bài về tính toán hóa học sau này đấy. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để thành thạo nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

a) phân tử khí nitrogen (N2)

khối lượng mol=14×2=28 (g/mol)

b) phân tử sodium hydrogen carbonate (NaHCO3)

khối lượng mol=23+1+12+16×3=84(g/mol)

Trả lời bởi:
▲ 1

A, Phân tử N2

khối lượng mol=14×2=28 (gam/mol)

 B. phân tử NaHCO3 

khối lượng mol=23+1+12+16×3=84 (gam/mol)

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo