26. Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3CH=CH2 và CH3CH2C…
A. CH3CH=CH2 và CH3CH2CH2CH3. B. CH2=CHCH=CH2 và CH3CCH.
C. CH3CH2CH2CH3 và (CH3)2CHCH3. D. CH3CH2CH3 và CH3CH3.
Câu 27 Các chất đồng phân của nhau là
A. CH3CH2CH2CH2OH và CH3CH2CH2OCH3.
B. CH3CH(OH)CH3 và CH3CH2OH.
C. CH3OH và CH3CH(OH)CH3.
D. CH3CH2CH2CH2OH và CH3CH2OCH3.
Câu 28 Công thức cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hoá học là
A. công thức tổng quát. B. công thức cấu tạo.
C. công thức đơn giản nhất. D. công thức phân tử.
Câu 26: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Đầu tiên, các em cần nhớ lại khái niệm về dãy đồng đẳng. Dãy đồng đẳng là dãy các hợp chất hữu cơ có cùng công thức tổng quát, trong đó các chất kế tiếp nhau hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.
Bây giờ, chúng ta sẽ xét từng phương án:
A. CH3CH=CH2 và CH3CH2CH2CH3.
– CH3CH=CH2 là anken, có công thức tổng quát CnH2n. Với n=3, công thức là C3H6.
– CH3CH2CH2CH3 là ankan, có công thức tổng quát CnH2n+2. Với n=4, công thức là C4H10.
Hai chất này thuộc hai dãy đồng đẳng khác nhau (ankan và anken), nên không đồng đẳng của nhau.
B. CH2=CHCH=CH2 và CH3CCH.
– CH2=CHCH=CH2 là ankađien, có công thức tổng quát CnH2n-2. Với n=4, công thức là C4H6.
– CH3CCH là một ankin, có công thức tổng quát CnH2n-2. Tuy nhiên, cấu tạo CH3CCH không đúng, ankin có liên kết ba. Nếu là CH3C≡CH, thì công thức là C3H4 (ankan không có hợp chất này). Nếu đề bài có ý là ankin, thì ta cần xem xét lại. Nhưng với cách viết này, nó không rõ ràng. Giả sử ý là ankin, thì CH3C≡CH là C3H4, CH2=CHCH=CH2 là C4H6. Chúng khác nhau về số nguyên tử cacbon, nhưng cùng công thức tổng quát. Tuy nhiên, để xét đồng đẳng thì chúng phải là các hidrocacbon mạch hở, có cùng công thức tổng quát và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.
Chúng ta hãy tạm bỏ qua phương án này và xem xét các phương án khác.
C. CH3CH2CH2CH3 và (CH3)2CHCH3.
– CH3CH2CH2CH3 có công thức phân tử là C4H10. Đây là ankan mạch thẳng.
– (CH3)2CHCH3 cũng có công thức phân tử là C4H10. Đây là ankan mạch nhánh (iso-butan).
Hai chất này đều là ankan, có cùng công thức phân tử C4H10, nhưng có cấu tạo khác nhau. Do đó, chúng là đồng phân của nhau, chứ không phải đồng đẳng.
D. CH3CH2CH3 và CH3CH3.
– CH3CH2CH3 là propan, thuộc dãy ankan, có công thức C3H8.
– CH3CH3 là etan, thuộc dãy ankan, có công thức C2H6.
Hai chất này đều là ankan, có cùng công thức tổng quát CnH2n+2. Chúng hơn kém nhau một nhóm CH2 (C3H8 – C2H6 = CH2). Do đó, chúng là đồng đẳng của nhau.
Vậy, đáp án đúng cho câu 26 là D.
Câu 27: Các chất đồng phân của nhau là
Khái niệm đồng phân là những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo hoặc cách sắp xếp không gian của các nguyên tử trong phân tử.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
A. CH3CH2CH2CH2OH và CH3CH2CH2OCH3.
– CH3CH2CH2CH2OH (butan-1-ol): Công thức phân tử là C4H10O.
– CH3CH2CH2OCH3 (metyl propyl ete): Công thức phân tử là C4H10O.
Hai chất này có cùng công thức phân tử C4H10O nhưng một chất là ancol (có nhóm -OH) và chất kia là ete (có nhóm -O-). Do đó, chúng là đồng phân của nhau.
B. CH3CH(OH)CH3 và CH3CH2OH.
– CH3CH(OH)CH3 (propan-2-ol hay propan-2-ol): Công thức phân tử là C3H8O.
– CH3CH2OH (etanol): Công thức phân tử là C2H6O.
Hai chất này có công thức phân tử khác nhau, nên không phải đồng phân của nhau.
C. CH3OH và CH3CH(OH)CH3.
– CH3OH (metanol): Công thức phân tử là CH4O.
– CH3CH(OH)CH3 (propan-2-ol): Công thức phân tử là C3H8O.
Hai chất này có công thức phân tử khác nhau, nên không phải đồng phân của nhau.
D. CH3CH2CH2CH2OH và CH3CH2OCH3.
– CH3CH2CH2CH2OH (butan-1-ol): Công thức phân tử là C4H10O.
– CH3CH2OCH3 (etyl metyl ete): Công thức phân tử là C3H8O.
Hai chất này có công thức phân tử khác nhau, nên không phải đồng phân của nhau.
Vậy, đáp án đúng cho câu 27 là A.
Câu 28: Công thức cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hoá học là
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét định nghĩa của từng loại công thức hóa học:
A. Công thức tổng quát: Là công thức biểu diễn chung cho một dãy đồng đẳng, ví dụ CnH2n+2 cho dãy ankan. Nó không cho biết chính xác số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử cụ thể.
B. Công thức cấu tạo: Cho biết đầy đủ các loại liên kết giữa các nguyên tử và cách sắp xếp của chúng trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất: Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử theo tỉ lệ số nguyên tối giản. Ví dụ, công thức đơn giản nhất của glucozơ (C6H12O6) là CH2O.
D. Công thức phân tử: Cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất hóa học. Ví dụ, công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6, cho biết trong một phân tử glucozơ có 6 nguyên tử cacbon, 12 nguyên tử hiđro và 6 nguyên tử oxi.
Dựa trên các định nghĩa này, ta thấy rằng công thức cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử chính là công thức phân tử.
Vậy, đáp án đúng cho câu 28 là D.
Các em về nhà ôn tập kỹ các khái niệm về đồng đẳng, đồng phân và các loại công thức hóa học nhé. Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!
26D vì D có 2 cặp hơn kém nhau -ch2
27 A vì cùng công thức phân tử
28 D công thức phân tử cho biết số lượng nguyên tử luôn
\(26)\) Chọn D do \(C_3H_8\) và \(C_2H_6\) đều là alkane \((C_nH_{2n+2})\)
\(27)\) Chọn A do đều chung CTPT \(C_4H_{10}O\)
\(28)\) Chọn D