26. Since _______, I have heard nothing from him.
A. he had left
B. he left
C. h…
A. he had left
B. he left
C. he has left
D. he was left
27. After I _______ lunch, I looked for my bag.
A. had
B. had had
C. have has
D. have had
28. By the end of next year, George _______ English for two years.
A. will have learned
B. will learn
C. has learned
D. would learn
29. The man got out of the car, ________ round to the back and opened the book.
A. walking
B. walked
C. walks
D. walk
30. Henry _______ into the restaurant when the writer was having dinner.
A. was going
B. went
C. has gone
D. did go
31. He will take the dog out for a walk as soon as he ______ dinner.
A. finish
B. finishes
C. will finish
D. finishing
32. I will be glad if he _______ with us.
A. had gone
B. did go
C. went
D. goes
33 Ask her to come and see me when she _______ her work.
A. finish
B. has finished
C. finished
D. finishing
34. Turn off the gas. Dont you see that the kettle ________ ?
A. boil
B. boils
C. is boiling
D. boiled
35. Tom and Mary ______ for Vietnam tomorrow.
A. leave
B. are leaving
C. leaving
D. are left
36. He always ________ for a walk in the evening.
A. go
B. is going
C. goes
D. going
37. Her brother ______ in Canada at present.
A. working
B. works
C. is working
D. work
38. I ______ to the same barber since last year.
A. am going
B. have been going
C. go
D. had gone
39. Her father ______ when she was a small girl.
A. dies
B. died
C. has died
D. had died
40. Last week, my professor promised that he ________ today.
A. would come
B. will come
C. comes
D. coming
LÀM RỒI GIẢI THÍCH CHO MÌNH VỚI !
Chúng ta bắt đầu với câu 26.
26. Since _______, I have heard nothing from him.
A. he had left
B. he left
C. he has left
D. he was left
Để làm được câu này, chúng ta cần chú ý đến từ “Since”. Từ “Since” dùng để chỉ một mốc thời gian trong quá khứ và hành động hoặc trạng thái đó kéo dài cho đến hiện tại. Khi dùng “Since” kết hợp với một mệnh đề, chúng ta thường chia động từ ở mệnh đề đó ở thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
“Since” + Mốc thời gian / Sự kiện trong Quá khứ (chia ở Quá khứ Đơn)
Trong câu này, “I have heard nothing from him” là thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect), diễn tả hành động hoặc trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Do đó, mệnh đề sau “Since” phải là một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
* A. “he had left” là thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect), dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Không phù hợp với cấu trúc “Since” + Quá khứ Đơn.
* B. “he left” là thì Quá khứ Đơn (Past Simple). Đây là cấu trúc đúng khi đi với “Since”.
* C. “he has left” là thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect). Không đi trực tiếp sau “Since” theo cách này.
* D. “he was left” là thể bị động của Quá khứ Đơn. Không phù hợp với ngữ cảnh.
Vậy đáp án đúng là B. he left.
Dịch nghĩa: Kể từ khi anh ấy rời đi, tôi không nghe tin tức gì từ anh ấy cả.
Tiếp theo, câu 27.
27. After I _______ lunch, I looked for my bag.
A. had
B. had had
C. have has
D. have had
Trong câu này, chúng ta có từ “After”, diễn tả trình tự các hành động đã xảy ra trong quá khứ. Hành động xảy ra trước sẽ chia ở thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect), và hành động xảy ra sau sẽ chia ở thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
“After” + Hành động 1 (Quá khứ Hoàn thành) + Hành động 2 (Quá khứ Đơn)
Ở đây, “I looked for my bag” là hành động xảy ra sau, được chia ở Quá khứ Đơn. Do đó, hành động “ăn trưa” (eat lunch) phải là hành động xảy ra trước. Chúng ta cần chia “eat” ở Quá khứ Hoàn thành.
Thức ăn trưa có thể hiểu là “eat lunch” hoặc “have lunch”. Nếu dùng “have lunch”, thì Quá khứ Hoàn thành sẽ là “had had”.
* A. “had” là Quá khứ Đơn của “have”.
* B. “had had” là Quá khứ Hoàn thành của “have lunch”. Đây là cấu trúc đúng.
* C. “have has” là sai ngữ pháp.
* D. “have had” là Hiện tại Hoàn thành. Không phù hợp.
Vậy đáp án đúng là B. had had.
Dịch nghĩa: Sau khi tôi ăn trưa xong, tôi đã tìm túi của mình.
Sang câu 28.
28. By the end of next year, George _______ English for two years.
A. will have learned
B. will learn
C. has learned
D. would learn
Chúng ta có cụm “By the end of next year”. Cụm từ này thường đi với thì Tương lai Hoàn thành (Future Perfect), diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ hoàn thành vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
“By + Mốc thời gian trong tương lai” + Tương lai Hoàn thành (will have + P.P)
Ở đây, “By the end of next year” là mốc thời gian trong tương lai. Hành động “học tiếng Anh” sẽ hoàn thành sau hai năm tính đến thời điểm đó.
* A. “will have learned” là Tương lai Hoàn thành. Đây là cấu trúc đúng.
* B. “will learn” là Tương lai Đơn, chỉ một hành động sẽ xảy ra.
* C. “has learned” là Hiện tại Hoàn thành.
* D. “would learn” thường dùng trong câu điều kiện hoặc câu gián tiếp.
Vậy đáp án đúng là A. will have learned.
Dịch nghĩa: Vào cuối năm tới, George sẽ đã học tiếng Anh được hai năm.
Chúng ta tiếp tục với câu 29.
29. The man got out of the car, ________ round to the back and opened the book.
A. walking
B. walked
C. walks
D. walk
Câu này mô tả một chuỗi các hành động liên tiếp của người đàn ông. “got out of the car” và “opened the book” đều là các động từ chia ở Quá khứ Đơn, chỉ các hành động đã xảy ra. Hành động “đi vòng ra phía sau xe” cần phải cùng thì với các hành động còn lại để tạo thành một chuỗi hành động song song hoặc liên tiếp.
Trong trường hợp này, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc song song hoặc dùng mệnh đề quan hệ rút gọn. Tuy nhiên, nhìn vào các lựa chọn, chúng ta thấy có động từ chia ở Quá khứ Đơn là “walked”.
Nếu dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: The man, who walked round to the back, got out of the car and opened the book. (Hơi gượng ép về nghĩa).
Cách hiểu thông thường nhất là một chuỗi hành động: Người đàn ông xuống xe, rồi đi vòng ra phía sau và mở sách. Các hành động này đều diễn ra trong quá khứ.
* A. “walking” là dạng V-ing, có thể dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc với các cấu trúc khác, nhưng ở đây nó không thể đứng một mình để diễn tả một hành động trong chuỗi.
* B. “walked” là Quá khứ Đơn. Đây là lựa chọn phù hợp nhất để diễn tả hành động liên tiếp hoặc song song trong quá khứ.
* C. “walks” là Hiện tại Đơn.
* D. “walk” là Quá khứ Đơn (hoặc nguyên mẫu).
Vậy đáp án đúng là B. walked.
Dịch nghĩa: Người đàn ông xuống xe, đi vòng ra phía sau và mở cuốn sách.
Câu 30.
30. Henry _______ into the restaurant when the writer was having dinner.
A. was going
B. went
C. has gone
D. did go
Câu này có chứa “when” để nối hai hành động xảy ra trong quá khứ. “the writer was having dinner” là một hành động đang diễn ra (chia ở Quá khứ Tiếp diễn – Past Continuous). Hành động thứ hai xảy ra xen vào hành động đang diễn ra đó. Hành động xen vào này thường chia ở thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
“When” + Hành động xen vào (Quá khứ Đơn) + Hành động đang diễn ra (Quá khứ Tiếp diễn)
* A. “was going” là Quá khứ Tiếp diễn. Không phù hợp làm hành động xen vào.
* B. “went” là Quá khứ Đơn. Đây là lựa chọn phù hợp.
* C. “has gone” là Hiện tại Hoàn thành.
* D. “did go” là dạng nhấn mạnh của Quá khứ Đơn, không phù hợp ngữ cảnh.
Vậy đáp án đúng là B. went.
Dịch nghĩa: Henry đã đi vào nhà hàng khi nhà văn đang ăn tối.
Tiếp theo, câu 31.
31. He will take the dog out for a walk as soon as he ______ dinner.
A. finish
B. finishes
C. will finish
D. finishing
Chúng ta có cụm “as soon as”, có nghĩa là “ngay khi”. Cấu trúc với “as soon as” để diễn tả hành động xảy ra trong tương lai là:
“As soon as” + Hành động xảy ra trước (Hiện tại Đơn) + Hành động xảy ra sau (Tương lai Đơn hoặc Tương lai Tiếp diễn)
Ở đây, “He will take the dog out for a walk” là hành động sẽ xảy ra sau. Do đó, hành động “ăn tối” (eat/have dinner) phải là hành động xảy ra trước và được chia ở thì Hiện tại Đơn.
* A. “finish” là nguyên mẫu hoặc Hiện tại Đơn ở ngôi số nhiều. Chủ ngữ là “he” (số ít).
* B. “finishes” là Hiện tại Đơn, chia ở ngôi thứ ba số ít. Đây là cấu trúc đúng.
* C. “will finish” là Tương lai Đơn. Không dùng sau “as soon as” cho hành động xảy ra trước.
* D. “finishing” là dạng V-ing.
Vậy đáp án đúng là B. finishes.
Dịch nghĩa: Anh ấy sẽ dắt chó đi dạo ngay khi anh ấy ăn tối xong.
Câu 32.
32. I will be glad if he _______ with us.
A. had gone
B. did go
C. went
D. goes
Câu này sử dụng cấu trúc “if” để diễn tả điều kiện. Trong trường hợp này, “I will be glad” là kết quả sẽ xảy ra (dùng Tương lai Đơn). Mệnh đề điều kiện (sau “if”) thường chia ở thì Hiện tại Đơn khi diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai.
“If” + Điều kiện (Hiện tại Đơn) + Kết quả (Tương lai Đơn)
* A. “had gone” là Quá khứ Hoàn thành.
* B. “did go” là Quá khứ Đơn nhấn mạnh.
* C. “went” là Quá khứ Đơn.
* D. “goes” là Hiện tại Đơn, chia ở ngôi thứ ba số ít (với chủ ngữ “he”). Đây là cấu trúc đúng.
Vậy đáp án đúng là D. goes.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ rất vui nếu anh ấy đi cùng chúng tôi.
Tiếp theo, câu 33.
33 Ask her to come and see me when she _______ her work.
A. finish
B. has finished
C. finished
D. finishing
Tương tự như câu 31 với “as soon as”, câu này sử dụng “when” để chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Khi “when” nối hai hành động trong tương lai, mệnh đề đứng sau “when” phải chia ở thì Hiện tại Đơn (hoặc Hiện tại Hoàn thành, nhưng Hiện tại Đơn phổ biến hơn).
“When” + Hành động xảy ra trước (Hiện tại Đơn) + Hành động xảy ra sau (Tương lai Đơn hoặc Mệnh lệnh)
Ở đây, “Ask her to come and see me” là một mệnh lệnh, chỉ hành động sẽ xảy ra sau. Hành động “hoàn thành công việc” phải là hành động xảy ra trước và được chia ở thì Hiện tại Đơn.
* A. “finish” là nguyên mẫu hoặc Hiện tại Đơn ở ngôi số nhiều. Chủ ngữ là “she” (số ít).
* B. “has finished” là Hiện tại Hoàn thành. Mặc dù “when” có thể đi với Hiện tại Hoàn thành, nhưng “has finished” diễn tả hành động đã hoàn thành hẳn, còn “finishes” (Hiện tại Đơn) cũng diễn tả việc hoàn thành. Tuy nhiên, xét theo các lựa chọn, “finishes” (Hiện tại Đơn) là phù hợp hơn với quy tắc chung. Trong một số trường hợp, “has finished” cũng được chấp nhận khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thành. Tuy nhiên, “finishes” (Hiện tại Đơn) là lựa chọn an toàn và phổ biến hơn. (Giáo viên sẽ giải thích thêm về sự khác biệt nếu có thời gian). Trong bài tập này, cả A và B đều có thể đúng tùy ngữ cảnh, nhưng chúng ta cần chọn phương án hợp lý nhất. Với “Ask her…”, ta mong đợi cô ấy làm xong rồi đến. Cả hai đều có thể diễn tả điều đó. Tuy nhiên, nếu chỉ có một đáp án đúng, ta xét quy tắc chung.
* Cần xem lại kỹ đề bài và các lựa chọn.
* Khi có “when” nối hai hành động trong tương lai, mệnh đề đứng sau “when” thường chia ở Hiện tại Đơn.
* Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động, ta cũng có thể dùng Hiện tại Hoàn thành.
* Trong trường hợp này, cả “finishes” và “has finished” đều có thể đúng. Chúng ta cần xem xét các lựa chọn còn lại.
* C. “finished” là Quá khứ Đơn.
* D. “finishing” là V-ing.
Trong các bài kiểm tra, khi “when” dùng với tương lai, người ta thường ưu tiên Hiện tại Đơn. Tuy nhiên, nếu đáp án có cả “finishes” và “has finished”, thì “has finished” có thể mạnh hơn về ý nghĩa hoàn thành. Chúng ta hãy chọn phương án phổ biến trước: Hiện tại Đơn.
Sau khi xem xét kỹ, trong ngữ cảnh này, cả “finishes” (hiện tại đơn) và “has finished” (hiện tại hoàn thành) đều có thể phù hợp. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án duy nhất, và dựa trên kinh nghiệm ra đề, thì B. has finished thường được xem là đáp án chính xác hơn khi muốn diễn tả hành động hoàn thành hẳn trước khi hành động kia xảy ra.
Nếu là “She finishes her work”, thì câu có thể hiểu là cô ấy làm việc đó mỗi ngày vào giờ đó. Còn “She has finished her work” nhấn mạnh rằng công việc đã xong. Vì câu lệnh là “Ask her to come”, nên ta cần cô ấy xong việc đã.
Vậy đáp án đúng là B. has finished.
Dịch nghĩa: Hãy yêu cầu cô ấy đến gặp tôi khi cô ấy hoàn thành công việc của mình.
Tiếp theo, câu 34.
34. Turn off the gas. Dont you see that the kettle ________ ?
A. boil
B. boils
C. is boiling
D. boiled
Câu này có từ “Don’t you see”, chỉ ra một hành động đang xảy ra ngay lúc này. Chúng ta cần dùng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả hành động đang diễn ra.
“Don’t you see that…” + Chủ ngữ + Hiện tại Tiếp diễn (is/am/are + V-ing)
* A. “boil” là nguyên mẫu.
* B. “boils” là Hiện tại Đơn.
* C. “is boiling” là Hiện tại Tiếp diễn. Đây là lựa chọn đúng.
* D. “boiled” là Quá khứ Đơn.
Vậy đáp án đúng là C. is boiling.
Dịch nghĩa: Tắt bếp gas đi. Bạn không thấy là cái ấm đang sôi sao?
Câu 35.
35. Tom and Mary ______ for Vietnam tomorrow.
A. leave
B. are leaving
C. leaving
D. are left
Câu này có từ “tomorrow”, chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, có một sự sắp xếp hoặc kế hoạch rõ ràng (Tom and Mary đi du lịch), nên chúng ta có thể sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả hành động tương lai đã được lên kế hoạch.
Chủ ngữ số nhiều (Tom and Mary) + are + V-ing
* A. “leave” là Hiện tại Đơn.
* B. “are leaving” là Hiện tại Tiếp diễn. Đây là lựa chọn phù hợp nhất cho kế hoạch tương lai.
* C. “leaving” là V-ing, cần trợ động từ “be” đi kèm.
* D. “are left” là thể bị động của Hiện tại Đơn.
Vậy đáp án đúng là B. are leaving.
Dịch nghĩa: Tom và Mary sẽ rời đi Việt Nam vào ngày mai.
Câu 36.
36. He always ________ for a walk in the evening.
A. go
B. is going
C. goes
D. going
Từ “always” là dấu hiệu của thì Hiện tại Đơn (Present Simple), dùng để diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại.
Chủ ngữ số ít (He) + động từ chia ở Hiện tại Đơn (thêm ‘s’ hoặc ‘es’)
* A. “go” là Hiện tại Đơn, dùng cho chủ ngữ số nhiều hoặc “I”, “you”.
* B. “is going” là Hiện tại Tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra.
* C. “goes” là Hiện tại Đơn, chia ở ngôi thứ ba số ít. Đây là lựa chọn đúng.
* D. “going” là V-ing, cần trợ động từ đi kèm.
Vậy đáp án đúng là C. goes.
Dịch nghĩa: Anh ấy luôn đi dạo vào buổi tối.
Câu 37.
37. Her brother ______ in Canada at present.
A. working
B. works
C. is working
D. work
Từ “at present” có nghĩa là “hiện tại”, tương tự như “now”. Nó chỉ một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Do đó, chúng ta cần dùng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous).
Chủ ngữ số ít (Her brother) + is + V-ing
* A. “working” là V-ing, cần trợ động từ “is” đi kèm.
* B. “works” là Hiện tại Đơn.
* C. “is working” là Hiện tại Tiếp diễn. Đây là lựa chọn đúng.
* D. “work” là nguyên mẫu hoặc Hiện tại Đơn ở ngôi số nhiều.
Vậy đáp án đúng là C. is working.
Dịch nghĩa: Anh trai cô ấy đang làm việc ở Canada vào lúc này.
Câu 38.
38. I ______ to the same barber since last year.
A. am going
B. have been going
C. go
D. had gone
Câu này có từ “since last year”. “Since” kết hợp với một khoảng thời gian hoặc mốc thời gian trong quá khứ và diễn tả hành động kéo dài liên tục cho đến hiện tại. Trường hợp này, chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn (Present Perfect Continuous).
“Since” + Mốc thời gian trong quá khứ + Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn (have/has been + V-ing)
* A. “am going” là Hiện tại Tiếp diễn.
* B. “have been going” là Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn. Đây là lựa chọn đúng.
* C. “go” là Hiện tại Đơn.
* D. “had gone” là Quá khứ Hoàn thành.
Vậy đáp án đúng là B. have been going.
Dịch nghĩa: Tôi đã đi đến cùng một thợ cắt tóc từ năm ngoái.
Câu 39.
39. Her father ______ when she was a small girl.
A. dies
B. died
C. has died
D. had died
Câu này có “when she was a small girl”, chỉ một mốc thời gian hoặc một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Hành động “chết” xảy ra vào thời điểm đó. Do đó, chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
* A. “dies” là Hiện tại Đơn.
* B. “died” là Quá khứ Đơn. Đây là lựa chọn đúng.
* C. “has died” là Hiện tại Hoàn thành.
* D. “had died” là Quá khứ Hoàn thành, dùng khi hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hoặc trước một thời điểm xác định trong quá khứ. Ở đây, “chết” là hành động xảy ra tại thời điểm “she was a small girl”.
Vậy đáp án đúng là B. died.
Dịch nghĩa: Cha cô ấy đã mất khi cô ấy còn là một cô bé.
Cuối cùng, câu 40.
40. Last week, my professor promised that he ________ today.
A. would come
B. will come
C. comes
D. coming
Câu này có “Last week”, là dấu hiệu của thì Quá khứ Đơn. Tuy nhiên, chúng ta có lời hứa “promised” (Quá khứ Đơn) và một hành động trong tương lai tương đối so với thời điểm lời hứa đó (“today”). Khi thuật lại lời hứa trong quá khứ về một hành động trong tương lai, chúng ta lùi thì từ Tương lai Đơn (will come) thành Tương lai trong Quá khứ (would come).
Cấu trúc: Chủ ngữ + promised + that + Chủ ngữ + would + động từ nguyên mẫu.
* A. “would come” là Tương lai trong Quá khứ. Đây là lựa chọn đúng.
* B. “will come” là Tương lai Đơn, dùng cho hiện tại hoặc tương lai trực tiếp, không phải khi thuật lại lời hứa trong quá khứ.
* C. “comes” là Hiện tại Đơn.
* D. “coming” là V-ing, cần trợ động từ đi kèm.
Vậy đáp án đúng là A. would come.
Dịch nghĩa: Tuần trước, giáo sư của tôi đã hứa rằng ông ấy sẽ đến hôm nay.
Các em về nhà ôn lại các quy tắc về thì này nhé. Nếu có gì chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi thầy.
\(26.\) \(B\)
– Sau “since” sẽ là một mệnh đề chia thì quá khứ đơn: S + V (-ed/ bất quy tắc).
\(27.\) \(B\)
– Kết hợp thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
+ Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành: S + had + V (Pii).
+ Hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn: S + V (-ed/ bất quy tắc)
– After + S + had + V (Pii), S + V (-ed/ bất quy tắc): sau đi đã làm gì xong rồi thì mới …
\(28.\) \(A\)
– “By the end of next year”: sự việc sẽ hoàn thành khi đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.
\(→\) Thì tương lai hoàn thành: S + will have + V (Pii).
\(29.\) \(B\)
– Miêu tả chuỗi hành động trong quá khứ.
\(→\) Thì quá khứ đơn: S + V (-ed/ bất quy tắc).
\(30.\) \(B\)
– Kết hợp thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.
+ Hành động đang xảy ra dùng thì quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + V-ing.
+ Hành động xen vào dùng thì quá khứ đơn: S + V (-ed/ bất quy tắc).
\(31.\) \(B\)
– S + will + V + as soon as + Thì hiện tại đơn: Ngay sau khi …
\(32.\) \(D\)
– Câu điều kiện loại \(I\): S + will/ shall/ can/ may/ should/ must + V (Bare) + If + Thì hiện tại đơn.
– Dùng để diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
\(33.\) \(B\)
– Sự việc “hoàn thành” vừa mới diễn ra.
\(→\) Thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V (Pii).
\(34.\) \(C\)
– Sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.
\(→\) Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V-ing.
\(35.\) \(B\)
– Diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra.
\(→\) Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V-ing.
\(36.\) \(C\)
– “always”: chỉ tần suất.
\(→\) Thì hiện tại đơn- Với động từ thường: S + V (s/es).
\(37.\) \(C\)
– “at present”: sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.
\(→\) Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V-ing.
\(38.\) \(B\)
– Nhấn mạnh tính liên tục của hành động “đi đến cùng một tiệm cắt tóc”.
\(→\) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/ has + been + V-ing.
\(39.\) \(B\)
– “when she was a small girl”: mốc thời gian trong quá khứ.
\(→\) Thì quá khứ đơn: S + V (-ed/ bất quy tắc).
\(40.\) \(A\)
– Câu tường thuật trần thuật: S + promised + that + S + V (Lùi thì).
– Thay đổi từ: will \(→\) would.
\(26\).\(B\)
\(\rightarrow\) Thì QKĐ : S + Ved / V2 ( \(26 , 29 , 39\) )
\(\rightarrow\) Đi sau ” since ” luôn chia theo thì QKĐ
\(27\).\(B\)
\(\rightarrow\) After + S + had + VpII , S + Ved / V2
\(28\).\(A\)
\(\rightarrow\) Thì TLHT : S + will have + VpII
\(\rightarrow\) By the end of + time \(=\) Thì TLHT
\(29\).\(B\)
\(\rightarrow\) Vì \(2\) động từ ” got \(-\) opened ” đã được chia dưới dạng QKĐ \(=>\) Ta chia theo \(2\) động từ đó
\(30\).\(B\)
\(\rightarrow\) When + S + Ved / V2 , S + was / were + V-ing
\(=>\) Dùng để diễn tả về hành động đang xảy ra , hành động xảy ra trong \(1\) khoảnh khắc
\(31\).\(B\)
\(\rightarrow\) S + will + V + as soon as + S + Vs / es
\(32\).\(D\)
\(\rightarrow\) CĐK Loại \(1\) : Diễn tả hành động có thật ở Hiện tại
\(-\) If – clause : Thì HTĐ : S + Vs / es
\(-\) Main – clause : Thì TLĐ : S + will + V
\(33\).\(B\)
\(\rightarrow\) Thì HTHT : S + have / has + VpII
\(=>\) Dùng để diễn tả về hành động vừa mới xảy ra
\(34\).\(C\)
\(\rightarrow\) Thì HTTD : S + is / am / are + V-ing ( \(34 , 35 , 37\) )
\(=>\) Dùng để diễn tả về hành động đang xảy ra
\(35\).\(B\)
\(=>\) Dùng để diễn tả về dự định trong Tương lai
\(36\).\(C\)
\(\rightarrow\) Thì HTĐ : S + Vs / es
\(\rightarrow\) \(DHNB\) : always
\(37\).\(C\)
\(\rightarrow\) \(DHNB\) : at present
\(38\).\(B\)
\(\rightarrow\) Thì HTHTTD : S + have / has + been + V-ing
\(\rightarrow\) \(DHNB\) : since
\(39\).\(B\)
\(40\).\(A\)
\(\rightarrow\) S + promise + S + will + V : Hứa sẽ làm gì
\(\rightarrow\) Vì ” promise ” là ĐT đã được chia dưới dạng Quá khứ
\(=>\) Lùi thì : TLĐ \(->\) TLTQK
\(\text{# Eternal}\)