26.The puppet shows present
_________themes of Vietnamese villages.
A. city …
_________themes of Vietnamese villages.
A. city B. urban C. village D. rural
27.No one in my class is_______beautiful ______her.
A. as – as B. more – as C. as – than D. the – more
28.The group is ______for their albums and tours around the world.
A. well-knows B. know-how C. well-prepared D. well-known
29.Going by train isn’t_____ convenient as going by car.
A. so B. as C. more D.A & B are
correct.
30.The performances of puppetry show_____ in the countryside and
_____.
A. everyday life – folk rock B. every day life-folk people
C. everyday life – folk tales D. every day life-folk stories
31.Today, subjects like music and arts are put into the school______ in Viet
Nam.
A. curriculum B. education C. school year D. subjects
32.Robert does not have______ Peter does.
A. money more than B. as many money as
C. more money as D. as much money as
33.For many people, a good knowledge of music and arts is regarded as a_______
for every student.
A. in needs B. necessity C. necessary D. need
34.Last year, Matt earned ______his brother.
A. twice as much as B. twice as many as
C. twice more than D. twice as more as
35. Arts are of great_______ in education, especially for young children.
A. unimportant B. unimportance
C. importantly D. importance
36. The Brit School is the most famous arts school in Britain. A. perform B. performed C. performing D. performance
Chúng ta cùng bắt đầu với câu 26 nhé!
Câu 26: The puppet shows present _________ themes of Vietnamese villages.
A. city B. urban C. village D. rural
Phân tích:
– Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “themes” (chủ đề).
– Các từ A, B, C, D đều là các từ liên quan đến địa điểm.
– “city” (thành phố) và “urban” (đô thị) không phù hợp với ngữ cảnh “Vietnamese villages” (làng quê Việt Nam).
– “village” là danh từ, ở đây ta cần một tính từ.
– “rural” có nghĩa là nông thôn, thuộc về vùng quê. Đây là tính từ phù hợp nhất để miêu tả chủ đề của các buổi biểu diễn múa rối ở làng quê Việt Nam.
Đáp án đúng: D. rural
Câu 27: No one in my class is _______ beautiful _______ her.
A. as – as B. more – as C. as – than D. the – more
Phân tích:
– Câu này đang so sánh không bằng.
– Cấu trúc so sánh không bằng với tính từ ngắn là “not as + tính từ + as”.
– Cấu trúc so sánh không bằng với tính từ dài là “not as + tính từ + as” hoặc “not so + tính từ + as”.
– Trong câu này, “beautiful” là tính từ dài.
– Do đó, ta cần dùng cấu trúc “as beautiful as”.
Đáp án đúng: A. as – as
Câu 28: The group is ______ for their albums and tours around the world.
A. well-knows B. know-how C. well-prepared D. well-known
Phân tích:
– Chúng ta cần một tính từ hoặc một cụm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “group” (nhóm).
– “well-knows” là sai ngữ pháp, “knows” là động từ ngôi thứ ba số ít.
– “know-how” là danh từ, chỉ bí quyết, sự khéo léo.
– “well-prepared” có nghĩa là chuẩn bị tốt, phù hợp nhưng không hẳn là từ chỉ sự nổi tiếng.
– “well-known” có nghĩa là nổi tiếng, được nhiều người biết đến. Đây là từ phù hợp nhất để nói về một nhóm nhạc có album và đi tour vòng quanh thế giới.
Đáp án đúng: D. well-known
Câu 29: Going by train isn’t _____ convenient as going by car.
A. so B. as C. more D. A & B are correct.
Phân tích:
– Câu này có cấu trúc “isn’t … convenient as”.
– Đây là cấu trúc so sánh không bằng.
– Trong cấu trúc so sánh không bằng với tính từ dài (“convenient”), chúng ta có thể dùng “not so … as” hoặc “not as … as”.
– Do đó, cả “so” và “as” đều có thể điền vào chỗ trống.
Đáp án đúng: D. A & B are correct.
Câu 30: The performances of puppetry show _____ in the countryside and _____.
A. everyday life – folk rock B. every day life – folk people C. everyday life – folk tales D. every day life – folk stories
Phân tích:
– Chúng ta cần điền hai cụm từ để hoàn chỉnh ý nghĩa về nội dung của các buổi biểu diễn múa rối.
– “everyday life” là danh từ, có nghĩa là cuộc sống thường ngày.
– “every day life” là sai, “every day” là trạng từ có nghĩa là mỗi ngày.
– “folk rock” là một thể loại nhạc.
– “folk people” không rõ nghĩa trong ngữ cảnh này.
– “folk tales” có nghĩa là truyện dân gian.
– “folk stories” cũng tương tự “folk tales”. Tuy nhiên, trong Sách giáo khoa, thường sử dụng “folk tales” để chỉ các câu chuyện dân gian được biểu diễn. Chúng ta hãy xem xét các lựa chọn kỹ hơn.
– Lựa chọn C: “everyday life – folk tales” có nghĩa là cuộc sống thường ngày và những câu chuyện dân gian. Điều này rất phù hợp với nội dung của múa rối.
– Lựa chọn D: “every day life” là sai.
Đáp án đúng: C. everyday life – folk tales
Câu 31: Today, subjects like music and arts are put into the school ______ in Viet Nam.
A. curriculum B. education C. school year D. subjects
Phân tích:
– Chúng ta cần một danh từ để chỉ chương trình học, kế hoạch học tập.
– “curriculum” có nghĩa là chương trình giảng dạy, chương trình học. Đây là từ phù hợp nhất.
– “education” có nghĩa là giáo dục nói chung.
– “school year” là năm học.
– “subjects” là môn học, đã được nhắc đến ở đầu câu.
Đáp án đúng: A. curriculum
Câu 32: Robert does not have ______ Peter does.
A. money more than B. as many money as C. more money as D. as much money as
Phân tích:
– Chúng ta cần so sánh lượng tiền mà Robert có với Peter.
– “money” là danh từ không đếm được.
– Khi so sánh với danh từ không đếm được, ta dùng cấu trúc so sánh bằng “as much … as” hoặc so sánh không bằng “not as much … as”.
– Câu này có “does not have”, nên ta cần cấu trúc so sánh không bằng.
– Cấu trúc đúng là “not as much money as”.
Đáp án đúng: D. as much money as
Câu 33: For many people, a good knowledge of music and arts is regarded as a _______ for every student.
A. in needs B. necessity C. necessary D. need
Phân tích:
– Cụm “regarded as a” cho thấy chúng ta cần một danh từ để thay thế cho “a”.
– “in needs” là cụm danh từ không có nghĩa trong trường hợp này.
– “necessity” là danh từ, có nghĩa là sự cần thiết.
– “necessary” là tính từ, có nghĩa là cần thiết.
– “need” có thể là danh từ (sự cần thiết) hoặc động từ (cần). Tuy nhiên, “a need” có nghĩa là một nhu cầu, còn “a necessity” có nghĩa là một điều thiết yếu, quan trọng hơn. Trong ngữ cảnh này, “necessity” là lựa chọn phù hợp nhất để nói về tầm quan trọng của kiến thức âm nhạc và nghệ thuật.
Đáp án đúng: B. necessity
Câu 34: Last year, Matt earned ______ his brother.
A. twice as much as B. twice as many as C. twice more than D. twice as more as
Phân tích:
– Câu này so sánh số tiền mà Matt kiếm được với anh trai.
– “earned” là động từ chỉ sự kiếm tiền, liên quan đến lượng tiền.
– “money” là danh từ không đếm được.
– Cấu trúc “twice as much as” dùng để so sánh với danh từ không đếm được.
– Cấu trúc “twice as many as” dùng để so sánh với danh từ đếm được.
– “twice more than” có nghĩa là nhiều hơn gấp đôi, không phải là gấp đôi.
– “twice as more as” là sai ngữ pháp.
Đáp án đúng: A. twice as much as
Câu 35: Arts are of great_______ in education, especially for young children.
A. unimportant B. unimportance C. importantly D. importance
Phân tích:
– Cụm “of great” thường đi với một danh từ.
– “unimportant” là tính từ, có nghĩa là không quan trọng.
– “unimportance” là danh từ, có nghĩa là sự không quan trọng.
– “importantly” là trạng từ, có nghĩa là một cách quan trọng.
– “importance” là danh từ, có nghĩa là tầm quan trọng.
– Cụm “of great importance” có nghĩa là có tầm quan trọng lớn. Đây là cách diễn đạt phù hợp nhất.
Đáp án đúng: D. importance
Câu 36: The Brit School is the most famous arts school in Britain.
A. perform B. performed C. performing D. performance
Phân tích:
– Chúng ta cần một từ để bổ nghĩa cho danh từ “school”.
– Ở đây, chúng ta có thể hiểu là “trường nghệ thuật biểu diễn”.
– “perform” là động từ, có nghĩa là biểu diễn.
– “performed” là động từ ở thì quá khứ hoặc phân từ II.
– “performing” là động từ ở dạng V-ing, có thể đóng vai trò như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ (ví dụ: a performing arts school – trường nghệ thuật biểu diễn).
– “performance” là danh từ, có nghĩa là buổi biểu diễn.
Nếu câu hỏi muốn hỏi về loại trường nào thì “performing” là phù hợp nhất. Tuy nhiên, nếu chỉ xét riêng bản thân câu văn đã cho sẵn và không có ngữ cảnh thêm, thì “performing” là lựa chọn hợp lý nhất để mô tả “arts school”. Đôi khi, “arts school” cũng có thể được hiểu là “trường học về nghệ thuật”, nhưng trong ngữ cảnh này, “performing” nhấn mạnh hơn về tính chất hoạt động.
Đáp án đúng: C. performing
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập ngữ pháp này. Các em về nhà ôn tập kỹ các cấu trúc ngữ pháp đã học và làm thêm các bài tập tương tự nhé. Nếu có gì chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
=>
26. D nông thôn
27. A so sánh bằng as adj as
28. D ~ famous : nổi tiếng
29. D so sánh bằng not so/as adj as
30. C everyday life : cuộc sống hàng ngày/ folk tales : những câu chuyện dân gian
31. A chương trình giảng dạy
32. D much + N không đếm được
33. B (a + N số ít)
34. A nhiều gấp 2 lần
35. D adj N
36. C performing arts : nghệ thuật biểu diễn