Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

27-Before you asked, the letter. A- was written B-had been written …

27-Before you asked, the letter.
A- was written B-had been written …

27-Before you asked, the letter.
A- was written B-had been written C-had written D-has been written
28-Ask her to come and see me when she her work.
A-finish B-has finished C-finished D-finishing
29-Oil if you pour it on water.
A-floated B-floats C-will be floated D-float
30-The dancing club..north of the city.
A-lays B-lies C-located D-lain
Hỏi bởi: thaonguyenlinh
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được hướng dẫn các em giải các bài tập tiếng Anh thú vị này. Chúng ta hãy cùng nhau đi sâu vào từng câu một nhé. Mục tiêu của cô là giúp các em không chỉ tìm ra đáp án đúng mà còn hiểu rõ CĂN NGUYÊN vì sao đáp án đó lại đúng, để các em có thể tự tin áp dụng vào các bài tập khác trong tương lai.

Hãy cùng bắt đầu nào!

Câu 27: Before you asked, the letter _____.

A- was written

B- had been written

C- had written

D- has been written

Phân tích và Giải thích chi tiết:

Để giải quyết câu này, chúng ta cần xác định thì của động từ và thể (chủ động/bị động) phù hợp.

  1. Xác định mối quan hệ thời gian:

    Trong câu có cụm từ “Before you asked” (Trước khi bạn hỏi). Điều này cho chúng ta biết có hai hành động trong quá khứ:

    • Hành động thứ nhất (xảy ra trước): Bức thư đã được viết.
    • Hành động thứ hai (xảy ra sau, là hành động “bạn hỏi”): bạn hỏi.

    Theo quy tắc về các thì trong tiếng Anh, khi có hai hành động xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra TRƯỚC sẽ dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), còn hành động xảy ra SAU sẽ dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple).

    Ở đây, “you asked” đang ở thì Quá khứ đơn. Vậy, hành động “the letter” phải được chia ở thì Quá khứ hoàn thành.

  2. Xác định thể của động từ (chủ động hay bị động):

    Chủ ngữ là “the letter” (bức thư). Bức thư không thể tự nó “viết” được. Bức thư phải “được viết” bởi một ai đó. Vì vậy, động từ phải được chia ở thể bị động (Passive voice).
  3. Kết hợp thì và thể:

    Chúng ta cần thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và thể bị động (Passive voice).

    Công thức của thì Quá khứ hoàn thành bị động là:

    Chủ ngữ + had + been + V3/ed (quá khứ phân từ)

    (Trong đó, V3/ed là dạng quá khứ phân từ của động từ chính. Ở đây động từ “write” có quá khứ phân từ là “written”).

    Vậy, chúng ta cần tìm đáp án có dạng “had been written”.
  4. Kiểm tra các lựa chọn:
    • A- was written: Đây là Quá khứ đơn bị động. Sai vì hành động này xảy ra trước hành động “you asked”, cần Quá khứ hoàn thành.
    • B- had been written: Đây chính là Quá khứ hoàn thành bị động. Hoàn toàn phù hợp với phân tích của chúng ta.
    • C- had written: Đây là Quá khứ hoàn thành chủ động. Sai vì “the letter” không thể tự viết được.
    • D- has been written: Đây là Hiện tại hoàn thành bị động. Sai vì hành động này đã hoàn thành trong quá khứ, trước một hành động khác trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại.

Đáp án đúng là: B. had been written


Câu 28: Ask her to come and see me when she _____ her work.

A- finish

B- has finished

C- finished

D- finishing

Phân tích và Giải thích chi tiết:

Đây là một câu phức có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

  1. Xác định ý nghĩa của câu:

    “Ask her to come and see me” là một câu mệnh lệnh, yêu cầu cô ấy đến gặp tôi. Hành động này sẽ xảy ra trong tương lai.

    “when she _____ her work” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, diễn tả điều kiện hoặc thời điểm cô ấy sẽ đến gặp tôi.

    Ý nghĩa của câu là: “Yêu cầu cô ấy đến gặp tôi KHI CÔ ẤY HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CỦA MÌNH.” Điều này có nghĩa là hành động “hoàn thành công việc” phải xảy ra trước hành động “đến gặp tôi”.
  2. Quy tắc về thì trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

    Khi mệnh đề chính diễn tả hành động ở thì Tương lai (hoặc mang ý nghĩa tương lai như câu mệnh lệnh), thì mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (bắt đầu bằng “when”, “as soon as”, “until”, “after”, “before”,…) sẽ không dùng thì Tương lai. Thay vào đó, chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple) hoặc Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
  3. Lựa chọn giữa Hiện tại đơn và Hiện tại hoàn thành:
    • Hiện tại đơn (Present Simple) thường dùng để diễn tả một hành động xảy ra theo một thói quen, sự thật, hoặc một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nào đó trong tương lai. Ví dụ: “When she finishes, she will leave.”
    • Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) thường được dùng để nhấn mạnh sự HOÀN TẤT của một hành động trước khi hành động khác xảy ra trong tương lai. Trong trường hợp này, việc cô ấy “hoàn thành công việc” cần phải XONG rồi mới có thể đến gặp tôi. Do đó, thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp nhất để nhấn mạnh sự hoàn thành này.

    Công thức của thì Hiện tại hoàn thành: Chủ ngữ + has/have + V3/ed

    Vì chủ ngữ là “she”, chúng ta sẽ dùng “has” và quá khứ phân từ của “finish” là “finished”. Vậy, “has finished”.

  4. Kiểm tra các lựa chọn:
    • A- finish: Sai ngữ pháp vì chủ ngữ là “she” (ngôi thứ 3 số ít) thì động từ phải thêm “es” (finishes). Hơn nữa, nó không nhấn mạnh sự hoàn thành bằng “has finished”.
    • B- has finished: Đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa, nhấn mạnh việc hoàn thành công việc trước khi cô ấy đến.
    • C- finished: Đây là Quá khứ đơn. Sai vì hành động này chưa xảy ra mà là hành động trong tương lai.
    • D- finishing: Đây là dạng V-ing. Sai vì không có “is/am/are” đứng trước để tạo thành thì tiếp diễn.

Đáp án đúng là: B. has finished


Câu 29: Oil _____ if you pour it on water.

A- floated

B- floats

C- will be floated

D- float

Phân tích và Giải thích chi tiết:

Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên.

  1. Xác định loại câu điều kiện:

    “if you pour it on water” là mệnh đề điều kiện. “Oil _____” là mệnh đề chính.

    Khi mệnh đề điều kiện diễn tả một sự thật hiển nhiên, một quy luật khoa học, một thói quen hoặc một điều luôn đúng, chúng ta sử dụng Câu điều kiện loại 0 (Zero Conditional).

    Công thức của Câu điều kiện loại 0 là:

    If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)

    (Nghĩa là cả hai mệnh đề đều dùng thì Hiện tại đơn).
  2. Áp dụng công thức:

    Mệnh đề “if you pour it on water” đã đúng thì Hiện tại đơn (“pour”).

    Vậy, mệnh đề chính “Oil _____” cũng phải ở thì Hiện tại đơn.

    Chủ ngữ “Oil” là danh từ không đếm được, tương đương với “it” (ngôi thứ 3 số ít). Do đó, động từ theo sau phải được thêm “s” hoặc “es”. Động từ “float” (nổi) sẽ trở thành “floats”.
  3. Kiểm tra các lựa chọn:
    • A- floated: Quá khứ đơn. Sai vì đây là sự thật hiển nhiên, không phải hành động trong quá khứ.
    • B- floats: Hiện tại đơn, đúng ngữ pháp cho chủ ngữ “Oil” (it) và phù hợp với câu điều kiện loại 0.
    • C- will be floated: Tương lai bị động. Sai vì đây là sự thật hiển nhiên, không phải dự đoán hay hành động trong tương lai, và dầu tự nổi chứ không phải “bị nổi”.
    • D- float: Hiện tại đơn, nhưng sai ngữ pháp vì chủ ngữ “Oil” (it) cần “floats” chứ không phải “float”.

Đáp án đúng là: B. floats


Câu 30: The dancing club _____ north of the city.

A- lays

B- lies

C- located

D- lain

Phân tích và Giải thích chi tiết:

Câu này kiểm tra kiến thức về các động từ chỉ vị trí và sự khác biệt giữa “lie” và “lay”. Đây là một điểm ngữ pháp khá dễ nhầm lẫn.

  1. Hiểu nghĩa của câu:

    “The dancing club _____ north of the city.” Câu này có nghĩa là “Câu lạc bộ khiêu vũ NẰM ở phía bắc thành phố.”
  2. Phân biệt “lie” và “lay”:

    Chúng ta có hai động từ có vẻ giống nhau nhưng nghĩa và cách dùng lại khác nhau:

    • LIE (nằm, tọa lạc, ở vị trí): Đây là một động từ nội động từ (intransitive verb), nghĩa là nó không cần tân ngữ theo sau.

      Các dạng của động từ này:

      • Hiện tại đơn: lie (V1), lies (V1s)
      • Quá khứ đơn: lay (V2)
      • Quá khứ phân từ: lain (V3)

      Ví dụ: “The book lies on the table.” (Cuốn sách nằm trên bàn.)

      “The city lies by the river.” (Thành phố nằm cạnh con sông.)

    • LAY (đặt, để, đặt cái gì xuống): Đây là một động từ ngoại động từ (transitive verb), nghĩa là nó cần tân ngữ theo sau.

      Các dạng của động từ này:

      • Hiện tại đơn: lay (V1), lays (V1s)
      • Quá khứ đơn: laid (V2)
      • Quá khứ phân từ: laid (V3)

      Ví dụ: “I lay the book on the table.” (Tôi đặt cuốn sách lên bàn.)

      “She laid her keys on the counter.” (Cô ấy đặt chìa khóa của mình lên quầy.)

    Trong câu của chúng ta, “The dancing club” không “đặt” cái gì đó. Nó “nằm” hoặc “tọa lạc” ở đâu đó. Vì vậy, chúng ta cần dùng động từ “LIE”.

  3. Áp dụng vào câu:

    Chủ ngữ là “The dancing club” (ngôi thứ 3 số ít). Vì vậy, động từ “lie” phải được chia thành “lies” ở thì Hiện tại đơn để diễn tả vị trí cố định.
  4. Kiểm tra các lựa chọn:
    • A- lays: Đây là dạng số ít của “lay” (đặt cái gì). Sai vì câu lạc bộ không “đặt” cái gì.
    • B- lies: Đây là dạng số ít của “lie” (nằm, tọa lạc). Đúng ngữ pháp và nghĩa.
    • C- located: Đây là quá khứ phân từ. Nó cần một trợ động từ “to be” phía trước để tạo thành thể bị động (“is located”). Đứng một mình, nó không tạo thành một vị ngữ hoàn chỉnh.
    • D- lain: Đây là quá khứ phân từ của “lie”. Cũng cần một trợ động từ (ví dụ: “has lain” – đã nằm) để tạo thành một động từ hoàn chỉnh. “Is lain” ít được dùng để diễn tả vị trí.

Đáp án đúng là: B. lies



Các em thấy đó, chỉ cần phân tích kỹ càng từng bước một, từ thì, thể đến nghĩa của từ, chúng ta sẽ tìm ra đáp án đúng một cách logic và chính xác. Cô mong rằng những giải thích này sẽ giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn với môn Tiếng Anh nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(27\).\(B\)

\(\rightarrow\) Before + S + Ved / V2 , S + had + VpII

\(\rightarrow\) BĐ \(-\) QKHT : S + had been + VpII ( by O )

\(28\).\(B\)

\(\rightarrow\) Thì HTHT : S + have / has + VpII

\(\rightarrow\) Dùng để diễn tả hành động đã hoặc vừa mới xảy ra

\(29\).\(B\)

\(\rightarrow\) CĐK Loại \(0\) : Phản ánh lại sự thật , sự hiển nhiên

\(-\) If – clause : Thì HTĐ : S + Vs / es

\(-\) Main – clause : Thì TLĐ : S + will + V

\(30\).\(A\)

\(\rightarrow\) Thì HTĐ : S + Vs / es

\(\rightarrow\) lay ( v ) : nằm

\(\rightarrow\) \(T\)ranslate : \(C\)âu lạc bộ nhảy khiêu vũ nằm ở phía Bắc của thành phố

\(\text{# Eternal}\)

Trả lời bởi: thefox
▲ 0

-tham khảo !

\(27\).\(B\)

\(-\)  Before + S +\(V_(ed)\) \(/\) \(V_2  , S + had + \)V_(pp)\(

\)-\( Câu bị động ở quá khứ hoàn thành  : S + had been + \)V_(pp)\( + … +  ( by O )

\)28\(.\)B\(

\)-\( Cấu trúc câu ở thì Hiện tại hoàn thành : S +has/have + \)V_(pp) \(+ …

\)-\( Chủ ngữ là “she” \)->\( dùng “has”

\)-\( Dịch :  Bảo cô ấy đến gặp tôi ngay sau khi cô ấy vừa kết thúc công việc \)->\( sự việc vừa mới kết thúc nên dùng hiện tại hoàn thành

\)29\(.\)B\(  “it floats”

\)-\( cấu trúc câu điều kiện loại \)0\( : If  + S + \)V_(HTĐ)\( , S + \)V_(HTĐ)\( + …

\)-\( Câu ĐK loại \)0\( là câu dùng để diễn tả một sự thật, chân lý, hoặc thói quen sẽ xảy ra khi điều kiện nói tới xảy ra trước.

\)30\(.\)A\(

\)-\( Cấu trúc câu ở thì hiện tại đơn : S + \)V_0\( \)/\( \)V_s\( \)/\( \)V_(es)\( + …

\)-\( lay (v) : nằm ở

\)-\( Chủ ngữ là “the dancing club” số ít  \)->\( thêm “s” vào động từ “lay”

\)\text{@ TheFallen}`

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo