Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

3.My husband spends far more time helping our three kids ________ homework and s…

3.My husband spends far more time helping our three kids ________ homework and s…

3.My husband spends far more time helping our three kids ________ homework and studying for tests than I do.
A. on B. to C. with D. in
(20 Điểm)
A
B
C
D
4.My husband and I take turns cleaning ________ the kitchen depending ________ who gets home from work earlier.
A. away / to B. from / in C. up / on D. with / for
(20 Điểm)
A
B
C
D
5.I cannot believe Peter and Mary ________ up last week. They have been married for almost fifteen years. I hope they get back together.
A. went B. gave C. looked D. broke
(20 Điểm)
A
B
C
D
6.If you don’t have the telephone number now, you can ________ me up later and give it to me then.
A. call B. stop C. give D. hold
(20 Điểm)
A
B
C
D
7.What does “www” ________ for? Is it short for “world wide web?”
A. sit B. stand C. lie D. point
(20 Điểm)
A
B
C
D
8.Although I did not totally agree ________ feminist’s policies, I certainly admired their audacity, dedication and courage.
A. for B. with C. along D. up
(20 Điểm)
A
B
C
D
9.A woman’s role in society was defined by the Feminists on whether they were contributors ________ society or not.
A. upon B. to C. off D. away
(20 Điểm)
A
B
C
D
10.When you are finished using the computer, can you please ________ it off.
A. take B. turn C. do D. go
(20 Điểm)
A
B
C
D
11.It is generally accepted that in today’s society women have access ________ education and can promote themselves much more easily than years ago.
A. to B. up C. on D. for
(20 Điểm)
A
B
C
D
12.I think women are suited ________ many important things, besides childbearing and homemaking.
A. of B. on C. for D. about
(20 Điểm)
A
B
C
D
13.Although the team was both mentally and physically exhausted, they ________ on walking.
A. stopped B. kept C. took D. put
(20 Điểm)
A
B
C
D
14.Before the plane ________ off, the flight attendant told everyone to fasten their seat belts and put their chairs in an upright position.
A. woke B. brought C. kept D. took
(20 Điểm)
A
B
C
D
15.Don’t forget to ________ your gloves on. It is cold outside.
A. let B. make C. put D. fix
(20 Điểm)
A
B
C
D
16.He told us to use our dictionaries to look _________ anything we didn’t understand.
A. out B. for C. at D. up
(20 Điểm)
A
B
C
D
17.The government hopes to ______ its plan for introducing cable TV.
A. turn out B. carry out C. carry on D. keep on
(20 Điểm)
A
B
C
D
18.Parents bring ________ their kids the best way they know how.
A. off B. up C. about D. with
(20 Điểm)
A
B
C
D
19.The passengers had to wait because the plane __________ off one hour late.
A. took B. turned C. cut D. went
(20 Điểm)
A
B
C
D
20.The bomb __________ in the garage, fortunately no one hurt.
A. went out B. put out C. went off D. put out
(20 Điểm)
A
B
C
D
21.The organization was ________ in 1950 in the USA.
A. set off B. made out C. made off D. set up
(20 Điểm)
A
B
C
D
22.It took me a long time to _______ the shock of her death.
A. keep up with B. get over C. get on D. keep on
(20 Điểm)
A
B
C
D
23.The customer had tried _______ some blouses but none of them suited her.
A. at B. with C. out D. on
(20 Điểm)
A
B
C
D
24.Frankly speaking, your daughter does not ________ you at all.
A. take after B. take to C. look after D. look to
(20 Điểm)
A
B
C
D
25.They were late for work because their car broke ________.
A. up B. down C. off D. into
(20 Điểm)
A
B
C
D
26.They’ve _________ a research project to investigate the harmful effects of air pollution.
A. brought in B. set up C. turned down D. turned up
(20 Điểm)
A
B
C
D
27.When it started to snow he _______ his overcoat.
A. took off B. put off C. took on D. put on
(20 Điểm)
A
B
C
D
28.Although they are poor, they have _________ five children well.
A. grown up B. brought up C. brought out D. took after
(20 Điểm)
A
B
C
D
29.When the lights _________, we couldn’t see anything.
A. went out B. turned on C. turned off D. went on
(20 Điểm)
A
B
C
D
30.The firemen fought for three hours before they managed to ________ the fire.
A. put off B. put out C. broke down D. broke up
(20 Điểm)
A
B
C
D
31.You need more exercise, you should ________ golf.
A. take up B. give up C. carry out D. look over
(20 Điểm)
A
B
C
D
32.Never ________ till tomorrow what you can do today.
A. call off B. give up C. turn down D. put off
(20 Điểm)
A
B
C
D
33.He was arrested after _________ computer networks in several states.
A. looking up B. breaking into C. looking over D. trying out
(20 Điểm)
A
B
C
D
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay để cùng nhau chinh phục những câu hỏi ngữ pháp Tiếng Anh thú vị. Với chương trình sách giáo khoa mới, chúng ta sẽ tập trung vào việc hiểu rõ ngữ nghĩa và cách dùng của các cụm động từ (phrasal verbs) cũng như các giới từ đi kèm. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Câu 3:
My husband spends far more time helping our three kids ________ homework and studying for tests than I do.
A. on B. to C. with D. in

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói về việc người chồng dành nhiều thời gian giúp đỡ con cái làm bài tập về nhà và ôn thi.
Step 2: Xét các lựa chọn giới từ. Chúng ta cần tìm giới từ đi kèm với “help” khi nói về việc giúp ai đó làm gì đó.
Step 3: Áp dụng cấu trúc ngữ pháp. Cấu trúc phổ biến là “help someone + do something” hoặc “help someone + with something”. Trong trường hợp này, “homework and studying for tests” là danh từ, do đó giới từ “with” là phù hợp nhất.
Step 4: Kiểm tra với các lựa chọn khác. “On”, “to”, “in” không tạo thành cấu trúc ngữ pháp chuẩn với “help” trong ngữ cảnh này.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: C. with

Câu 4:
My husband and I take turns cleaning ________ the kitchen depending ________ who gets home from work earlier.
A. away / to B. from / in C. up / on D. with / for

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói về việc hai vợ chồng thay phiên nhau dọn dẹp bếp, tùy thuộc vào việc ai về nhà sớm hơn.
Step 2: Xác định cụm động từ cho hành động “cleaning”. “Cleaning the kitchen” là dọn dẹp bếp. Cụm động từ “clean up” mang nghĩa dọn dẹp, lau chùi.
Step 3: Xác định giới từ cho “depending”. Cụm từ “depending on” có nghĩa là “tùy thuộc vào”.
Step 4: Ghép các cụm lại. “Cleaning up” và “depending on” là hai cụm phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Step 5: Kiểm tra với các lựa chọn khác. Các lựa chọn A, B, D không tạo thành các cụm động từ hoặc giới từ phù hợp.
Step 6: Kết luận.

Đáp án: C. up / on

Câu 5:
I cannot believe Peter and Mary ________ up last week. They have been married for almost fifteen years. I hope they get back together.
A. went B. gave C. looked D. broke

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này bày tỏ sự ngạc nhiên khi Peter và Mary “chấm chấm chấm” tuần trước, đồng thời cho biết họ đã kết hôn gần 15 năm và hy vọng họ sẽ “quay lại với nhau”.
Step 2: Xét các cụm động từ có thể phù hợp với ngữ cảnh chia tay.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. went up: thường mang nghĩa tăng lên.
B. gave up: mang nghĩa từ bỏ.
C. looked up: có nhiều nghĩa, nhưng không phải chia tay.
D. broke up: là một cụm động từ phổ biến có nghĩa là “chia tay”, “tan vỡ” (trong mối quan hệ).
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. Việc Peter và Mary “broke up” (chia tay) tuần trước mâu thuẫn với việc họ đã kết hôn 15 năm, và hy vọng “get back together” (quay lại với nhau) càng củng cố ý nghĩa này.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: D. broke

Câu 6:
If you don’t have the telephone number now, you can ________ me up later and give it to me then.
A. call B. stop C. give D. hold

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này đưa ra một lời đề nghị: nếu bây giờ chưa có số điện thoại, bạn có thể “chấm chấm chấm” tôi sau.
Step 2: Xét các động từ đi kèm với “up” để tạo thành cụm động từ có nghĩa là liên lạc sau.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. call up: là một cụm động từ có nghĩa là “gọi điện thoại”.
B. stop up: không phải là một cụm động từ phổ biến trong ngữ cảnh này.
C. give up: mang nghĩa từ bỏ.
D. hold up: có nghĩa là trì hoãn, cướp bóc.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Call me up later” có nghĩa là “gọi điện cho tôi sau”, hoàn toàn phù hợp với ý của câu.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: A. call

Câu 7:
What does “www” ________ for? Is it short for “world wide web?”
A. sit B. stand C. lie D. point

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu hỏi này đang hỏi ý nghĩa của từ viết tắt “www” và đưa ra một phỏng đoán.
Step 2: Tìm cụm động từ hỏi về ý nghĩa của một từ viết tắt.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. sit for: có nghĩa là thi hoặc đại diện.
B. stand for: là một cụm động từ có nghĩa là “viết tắt cho”, “đại diện cho”.
C. lie for: không phải là cụm từ chuẩn.
D. point for: không phải là cụm từ chuẩn.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “What does ‘www’ stand for?” là câu hỏi chuẩn để hỏi ý nghĩa của một từ viết tắt. Phỏng đoán “Is it short for ‘world wide web?'” cũng xác nhận điều này.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. stand

Câu 8:
Although I did not totally agree ________ feminist’s policies, I certainly admired their audacity, dedication and courage.
A. for B. with C. along D. up

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này diễn tả sự không hoàn toàn đồng ý với các chính sách của người theo chủ nghĩa nữ quyền, nhưng vẫn ngưỡng mộ sự táo bạo, cống hiến và dũng cảm của họ.
Step 2: Xác định giới từ đi kèm với động từ “agree” khi diễn tả sự đồng ý hoặc không đồng ý với một ý kiến, quan điểm, chính sách.
Step 3: Áp dụng cấu trúc ngữ pháp. Cấu trúc chuẩn là “agree with someone” hoặc “agree with something”.
Step 4: Kiểm tra với các lựa chọn. “Agree with” là cấu trúc đúng trong trường hợp này. Các lựa chọn A, C, D không tạo thành cấu trúc phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. with

Câu 9:
A woman’s role in society was defined by the Feminists on whether they were contributors ________ society or not.
A. upon B. to C. off D. away

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói về vai trò của phụ nữ trong xã hội được định nghĩa bởi những người theo chủ nghĩa nữ quyền dựa trên việc họ có phải là người đóng góp cho xã hội hay không.
Step 2: Xác định giới từ đi kèm với danh từ “contributors” (người đóng góp) khi nói đến đối tượng đóng góp.
Step 3: Áp dụng cấu trúc ngữ pháp. Cấu trúc chuẩn là “contributor to something” (người đóng góp cho cái gì).
Step 4: Kiểm tra với các lựa chọn. “Contributor to society” là cách diễn đạt đúng. Các lựa chọn A, C, D không phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. to

Câu 10:
When you are finished using the computer, can you please ________ it off.
A. take B. turn C. do D. go

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này là một yêu cầu lịch sự để tắt máy tính khi sử dụng xong.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “tắt” một thiết bị điện tử.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. take off: có nghĩa là cởi ra (quần áo), cất cánh (máy bay).
B. turn off: là cụm động từ có nghĩa là “tắt” (thiết bị điện, đèn, máy móc).
C. do off: không phải là cụm từ chuẩn.
D. go off: có nghĩa là nổ (súng, bom), kêu (chuông), tắt (đèn đột ngột).
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Turn it off” (tắt nó đi) là cách nói chính xác khi yêu cầu tắt máy tính.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. turn

Câu 11:
It is generally accepted that in today’s society women have access ________ education and can promote themselves much more easily than years ago.
A. to B. up C. on D. for

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này khẳng định rằng trong xã hội ngày nay, phụ nữ có khả năng tiếp cận với giáo dục và phát triển bản thân dễ dàng hơn trước đây.
Step 2: Xác định giới từ đi kèm với danh từ “access”.
Step 3: Áp dụng cấu trúc ngữ pháp. Cấu trúc chuẩn là “have access to something” (có quyền truy cập vào cái gì, có khả năng tiếp cận với cái gì).
Step 4: Kiểm tra với các lựa chọn. “Access to education” là cách diễn đạt đúng. Các lựa chọn B, C, D không phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: A. to

Câu 12:
I think women are suited ________ many important things, besides childbearing and homemaking.
A. of B. on C. for D. about

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này bày tỏ quan điểm rằng phụ nữ phù hợp với nhiều việc quan trọng, ngoài việc sinh đẻ và nội trợ.
Step 2: Xác định giới từ đi kèm với tính từ “suited”.
Step 3: Áp dụng cấu trúc ngữ pháp. Cấu trúc chuẩn là “be suited for something” hoặc “be suited to something” (phù hợp với cái gì). Trong ngữ cảnh này, cả hai đều có thể chấp nhận được, nhưng “for” thường được dùng để chỉ sự phù hợp với một mục đích hoặc vai trò.
Step 4: Kiểm tra với các lựa chọn. “Suited for” là một cấu trúc phổ biến và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: C. for

Câu 13:
Although the team was both mentally and physically exhausted, they ________ on walking.
A. stopped B. kept C. took D. put

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng mặc dù đội đã kiệt sức về cả tinh thần và thể chất, họ vẫn tiếp tục đi bộ.
Step 2: Tìm động từ hoặc cụm động từ phù hợp với hành động “tiếp tục làm gì”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. stopped: có nghĩa là dừng lại.
B. kept on: là cụm động từ có nghĩa là “tiếp tục làm gì đó” (thường là một việc khó khăn hoặc không mong muốn).
C. took on: có nghĩa là đảm nhận, thuê.
D. put on: có nghĩa là mặc vào, bật lên.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Kept on walking” (tiếp tục đi bộ) hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa câu.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. kept

Câu 14:
Before the plane ________ off, the flight attendant told everyone to fasten their seat belts and put their chairs in an upright position.
A. woke B. brought C. kept D. took

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này mô tả những gì xảy ra trước khi máy bay “chấm chấm chấm” và những hướng dẫn của tiếp viên hàng không.
Step 2: Tìm cụm động từ liên quan đến việc máy bay cất cánh.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. woke off: không có nghĩa.
B. brought off: có nghĩa là thực hiện thành công một việc khó khăn.
C. kept off: có nghĩa là tránh xa.
D. took off: là cụm động từ có nghĩa là “cất cánh” (máy bay).
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “The plane took off” (máy bay cất cánh) là diễn tả chính xác.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: D. took

Câu 15:
Don’t forget to ________ your gloves on. It is cold outside.
A. let B. make C. put D. fix

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này là một lời nhắc nhở hãy đeo găng tay vì trời lạnh.
Step 2: Tìm động từ hoặc cụm động từ có nghĩa là “đeo vào”, “mặc vào”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. let on: có nghĩa là tiết lộ.
B. make on: không phải là cụm từ chuẩn.
C. put on: là cụm động từ có nghĩa là “mặc vào”, “đeo vào”.
D. fix on: có nghĩa là quyết định, nhắm vào.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Put your gloves on” (đeo găng tay vào) là cách nói đúng.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: C. put

Câu 16:
He told us to use our dictionaries to look _________ anything we didn’t understand.
A. out B. for C. at D. up

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng anh ấy bảo chúng tôi dùng từ điển để “chấm chấm chấm” những gì chúng tôi không hiểu.
Step 2: Tìm cụm động từ liên quan đến việc tra cứu thông tin trong từ điển.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. look out: có nghĩa là cẩn thận.
B. look for: có nghĩa là tìm kiếm.
C. look at: có nghĩa là nhìn vào.
D. look up: là cụm động từ có nghĩa là “tra cứu” (từ điển, thông tin).
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Look up anything we didn’t understand” (tra cứu những gì chúng tôi không hiểu) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: D. up

Câu 17:
The government hopes to ______ its plan for introducing cable TV.
A. turn out B. carry out C. carry on D. keep on

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói về hy vọng của chính phủ trong việc “chấm chấm chấm” kế hoạch giới thiệu truyền hình cáp.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “thực hiện”, “triển khai”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. turn out: có nghĩa là hóa ra, sản xuất.
B. carry out: là cụm động từ có nghĩa là “thực hiện”, “tiến hành”.
C. carry on: có nghĩa là tiếp tục.
D. keep on: có nghĩa là tiếp tục.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Carry out its plan” (thực hiện kế hoạch của nó) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. carry out

Câu 18:
Parents bring ________ their kids the best way they know how.
A. off B. up C. about D. with

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng cha mẹ nuôi dạy con cái theo cách tốt nhất mà họ biết.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “nuôi dưỡng”, “dạy dỗ”, “nuôi dạy”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. bring off: có nghĩa là thực hiện thành công.
B. bring up: là cụm động từ có nghĩa là “nuôi dạy”, “dạy dỗ”.
C. bring about: có nghĩa là gây ra, dẫn đến.
D. bring with: không phải là cụm từ chuẩn.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Bring up their kids” (nuôi dạy con cái của họ) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. up

Câu 19:
The passengers had to wait because the plane __________ off one hour late.
A. took B. turned C. cut D. went

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này giải thích lý do hành khách phải chờ đợi là vì máy bay đã “chấm chấm chấm” muộn một giờ.
Step 2: Tìm cụm động từ mô tả hành động cất cánh của máy bay.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. took off: có nghĩa là cất cánh.
B. turned off: có nghĩa là tắt đi.
C. cut off: có nghĩa là cắt đứt.
D. went off: có nghĩa là nổ, kêu, tắt (đột ngột).
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “The plane took off” (máy bay cất cánh) là diễn tả chính xác.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: A. took

Câu 20:
The bomb __________ in the garage, fortunately no one hurt.
A. went out B. put out C. went off D. put out

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói về một quả bom “chấm chấm chấm” trong gara và may mắn là không ai bị thương.
Step 2: Tìm cụm động từ mô tả hành động nổ của bom.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. went out: có nghĩa là tắt (lửa, đèn).
B. put out: có nghĩa là dập tắt (lửa).
C. went off: là cụm động từ có nghĩa là “nổ” (súng, bom), “kêu” (chuông), “tắt” (đèn đột ngột).
D. put out: (lặp lại)
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “The bomb went off” (quả bom đã nổ) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: C. went off

Câu 21:
The organization was ________ in 1950 in the USA.
A. set off B. made out C. made off D. set up

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói về việc một tổ chức đã được “chấm chấm chấm” vào năm 1950 tại Mỹ.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “thành lập”, “thành lập”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. set off: có nghĩa là bắt đầu một chuyến đi, kích hoạt.
B. made out: có nghĩa là hiểu, nhận ra, viết séc.
C. made off: có nghĩa là bỏ trốn, tẩu thoát.
D. set up: là cụm động từ có nghĩa là “thành lập”, “thiết lập”, “dựng lên”.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “The organization was set up” (tổ chức đã được thành lập) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: D. set up

Câu 22:
It took me a long time to _______ the shock of her death.
A. keep up with B. get over C. get on D. keep on

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng tôi mất một thời gian dài để “chấm chấm chấm” nỗi sốc sau cái chết của cô ấy.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “vượt qua”, “hồi phục sau”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. keep up with: có nghĩa là theo kịp.
B. get over: là cụm động từ có nghĩa là “vượt qua”, “hồi phục sau”.
C. get on: có nghĩa là tiếp tục, thân thiết với ai đó.
D. keep on: có nghĩa là tiếp tục.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Get over the shock” (vượt qua nỗi sốc) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. get over

Câu 23:
The customer had tried _______ some blouses but none of them suited her.
A. at B. with C. out D. on

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng khách hàng đã thử “chấm chấm chấm” một vài chiếc áo cánh nhưng không chiếc nào vừa vặn với cô ấy.
Step 2: Tìm cụm động từ liên quan đến việc thử quần áo.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. try at: không có nghĩa trong ngữ cảnh này.
B. try with: không có nghĩa trong ngữ cảnh này.
C. try out: có nghĩa là thử nghiệm (sản phẩm, phương pháp).
D. try on: là cụm động từ có nghĩa là “thử” (quần áo, giày dép).
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Tried on some blouses” (thử một vài chiếc áo cánh) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: D. on

Câu 24:
Frankly speaking, your daughter does not ________ you at all.
A. take after B. take to C. look after D. look to

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng nói thẳng ra, con gái bạn không “chấm chấm chấm” bạn chút nào. Dựa vào ngữ cảnh có thể suy luận là về ngoại hình hoặc tính cách giống ai đó.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “giống ai đó” (về ngoại hình hoặc tính cách).
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. take after: là cụm động từ có nghĩa là “giống ai đó” (thường về ngoại hình hoặc tính cách).
B. take to: có nghĩa là bắt đầu thích ai đó/cái gì đó, hoặc chăm sóc ai đó.
C. look after: có nghĩa là chăm sóc, trông nom.
D. look to: có nghĩa là trông cậy vào, nhìn về phía.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Does not take after you” (không giống bạn) là cách diễn đạt phù hợp nhất, ngụ ý về ngoại hình hoặc tính cách.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: A. take after

Câu 25:
They were late for work because their car broke ________.
A. up B. down C. off D. into

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này giải thích lý do họ đi làm muộn là vì xe của họ bị “chấm chấm chấm”.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “hỏng hóc” (máy móc, phương tiện).
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. broke up: có nghĩa là chia tay, tan vỡ.
B. broke down: là cụm động từ có nghĩa là “hỏng hóc” (máy móc, phương tiện).
C. broke off: có nghĩa là ngừng lại đột ngột, tách rời.
D. broke into: có nghĩa là đột nhập.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Their car broke down” (xe của họ bị hỏng) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. down

Câu 26:
They’ve _________ a research project to investigate the harmful effects of air pollution.
A. brought in B. set up C. turned down D. turned up

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng họ đã “chấm chấm chấm” một dự án nghiên cứu để điều tra tác hại của ô nhiễm không khí.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “thiết lập”, “khởi xướng”, “bắt đầu”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. brought in: có nghĩa là đưa vào, giới thiệu.
B. set up: là cụm động từ có nghĩa là “thiết lập”, “thành lập”, “khởi xướng”.
C. turned down: có nghĩa là từ chối.
D. turned up: có nghĩa là xuất hiện, tăng lên.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Set up a research project” (thiết lập một dự án nghiên cứu) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. set up

Câu 27:
When it started to snow he _______ his overcoat.
A. took off B. put off C. took on D. put on

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng khi tuyết bắt đầu rơi, anh ấy “chấm chấm chấm” chiếc áo khoác ngoài của mình.
Step 2: Xác định hành động phù hợp khi trời bắt đầu có tuyết. Đó là mặc thêm áo khoác.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. took off: có nghĩa là cởi ra.
B. put off: có nghĩa là trì hoãn.
C. took on: có nghĩa là đảm nhận, thuê.
D. put on: là cụm động từ có nghĩa là “mặc vào”, “đeo vào”.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “He put on his overcoat” (anh ấy mặc áo khoác ngoài vào) là cách diễn đạt đúng.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: D. put on

Câu 28:
Although they are poor, they have _________ five children well.
A. grown up B. brought up C. brought out D. took after

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng mặc dù nghèo, họ đã “chấm chấm chấm” năm đứa con một cách tốt đẹp.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “nuôi dạy”, “dạy dỗ”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. grown up: có nghĩa là lớn lên.
B. brought up: là cụm động từ có nghĩa là “nuôi dạy”, “dạy dỗ”.
C. brought out: có nghĩa là làm nổi bật, xuất bản.
D. took after: có nghĩa là giống ai đó.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Brought up five children well” (nuôi dạy năm đứa con tốt) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. brought up

Câu 29:
When the lights _________, we couldn’t see anything.
A. went out B. turned on C. turned off D. went on

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng khi đèn “chấm chấm chấm”, chúng tôi không thể nhìn thấy gì. Điều này ám chỉ đèn đã tắt.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “tắt” (đèn).
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. went out: là cụm động từ có nghĩa là “tắt” (lửa, đèn).
B. turned on: có nghĩa là bật lên.
C. turned off: có nghĩa là tắt đi.
D. went on: có nghĩa là tiếp tục, xảy ra.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “The lights went out” (đèn vụt tắt) là cách diễn đạt đúng và phù hợp. “Turned off” cũng có nghĩa tắt nhưng “went out” thường dùng cho trường hợp đèn tự tắt hoặc đột ngột tắt.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: A. went out

Câu 30:
The firemen fought for three hours before they managed to ________ the fire.
A. put off B. put out C. broke down D. broke up

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng lính cứu hỏa đã chiến đấu trong ba giờ trước khi họ xoay sở để “chấm chấm chấm” đám cháy.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “dập tắt” (lửa).
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. put off: có nghĩa là trì hoãn.
B. put out: là cụm động từ có nghĩa là “dập tắt” (lửa, cigaret).
C. broke down: có nghĩa là hỏng hóc.
D. broke up: có nghĩa là chia tay, tan vỡ.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Put out the fire” (dập tắt đám cháy) là cách diễn đạt đúng và phù hợp.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. put out

Câu 31:
You need more exercise, you should ________ golf.
A. take up B. give up C. carry out D. look over

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này khuyên người nghe nên tập thể dục nhiều hơn và đề nghị “chấm chấm chấm” chơi golf.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “bắt đầu làm một hoạt động mới”, “theo đuổi một sở thích”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. take up: là cụm động từ có nghĩa là “bắt đầu làm một hoạt động mới”, “theo đuổi một sở thích”.
B. give up: có nghĩa là từ bỏ.
C. carry out: có nghĩa là thực hiện.
D. look over: có nghĩa là xem lướt qua.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Take up golf” (bắt đầu chơi golf) là cách diễn đạt đúng và phù hợp với lời khuyên.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: A. take up

Câu 32:
Never ________ till tomorrow what you can do today.
A. call off B. give up C. turn down D. put off

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Đây là một câu tục ngữ hoặc lời khuyên nổi tiếng: “Đừng bao giờ “chấm chấm chấm” việc gì có thể làm hôm nay cho đến ngày mai”.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “hoãn lại”, “chần chừ”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. call off: có nghĩa là hủy bỏ.
B. give up: có nghĩa là từ bỏ.
C. turn down: có nghĩa là từ chối.
D. put off: là cụm động từ có nghĩa là “hoãn lại”, “trì hoãn”.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Never put off till tomorrow what you can do today” là một câu nói quen thuộc, có nghĩa là “Đừng bao giờ trì hoãn cho đến ngày mai những gì bạn có thể làm hôm nay”.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: D. put off

Câu 33:
He was arrested after _________ computer networks in several states.
A. looking up B. breaking into C. looking over D. trying out

Lời giải:
Step 1: Phân tích câu. Câu này nói rằng anh ta bị bắt sau khi “chấm chấm chấm” các mạng máy tính ở một số bang. Hành động này rõ ràng là bất hợp pháp.
Step 2: Tìm cụm động từ có nghĩa là “xâm nhập trái phép”, “đột nhập”.
Step 3: Đánh giá các lựa chọn.
A. looking up: có nghĩa là tra cứu.
B. breaking into: là cụm động từ có nghĩa là “đột nhập” (vào nhà, hệ thống máy tính một cách bất hợp pháp).
C. looking over: có nghĩa là xem lướt qua.
D. trying out: có nghĩa là thử nghiệm.
Step 4: Kiểm tra với ngữ cảnh. “Breaking into computer networks” (xâm nhập trái phép vào các mạng máy tính) là cách diễn đạt đúng và phù hợp với việc bị bắt.
Step 5: Kết luận.

Đáp án: B. breaking into

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cụm động từ và giới từ trong từng ngữ cảnh cụ thể. Hãy ôn tập thật kỹ và áp dụng vào bài tập của mình nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

A

C

C

D

A

B

C

D

A

B

D

D

Trả lời bởi:
▲ 0

3c

4c

5d

6a

7b

8b

9b

10b

11a

12c

13b

14d

15c

16b

17c

18b

19a

20c

21d

22b

23b

24c

25b

26b

27a

28b

29c

30c

31a

32b

33a

#NoCoppy

Trả lời bởi: Trần Ích Bách

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo