Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

30. He isn’t going to buy that house. ………………………………………………………………… 31. This terrori…

30. He isn’t going to buy that house. …………………………………………………………………
31. This terrori…

30. He isn’t going to buy that house. …………………………………………………………………
31. This terrorist has kept 3 hostages for a week. ……………………………………………………
32. He hasn’t seen you for years. ……………………………………………………………………
33. The examiner will read the passage 3 times. ……………………………………………………
34. An earthquake destroyed the town. ……………………………………………………………
35. He didn’t type the letter last night. ………………………………………………………………
36. They will pick me up at my house. ……………………………………………………………
37. When did you see him in that bank? ……………………………………………………………
38. A man returned the keys to me. …………………………………………………………………
39. Mary will see her friends off at the station. ……………………………………………………
40. They have to pull down that building. ……………………………………………………………
41. He gave me a knife to cut this bread. ……………………………………………………………
42. They used to drink beer in England ………………………………………………………………
43. She can sew 3 shirts a day. ………………………………………………………………………
44. Nobody has used this room for ages. ……………………………………………………………
45. I am translating an article into Vietnamese. ……………………………………………………
46. Someone is following me. ………………………………………………………………………
47. The State will assign our students to different jobs. ……………………………………………
48. She read the letter again and again last night. …………………………………………………
49. This is the first time they have written to us about this.
…………………………………………………………………………………………………….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “khám phá” và “chinh phục” một chủ đề ngữ pháp rất thú vị và quan trọng trong tiếng Anh, đó chính là **Câu Bị Động (Passive Voice)**.

Câu bị động giúp chúng ta tập trung vào hành động hoặc đối tượng bị tác động, thay vì người thực hiện hành động. Hãy nhớ rằng cấu trúc cơ bản của câu bị động luôn là “to be” + Past Participle (V3/ed) nhé!

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải quyết từng bài tập một theo các bước rõ ràng và dễ hiểu nhất nhé!

***

Bài Tập 30:

30. He isn’t going to buy that house.

Bước 1: Xác định Chủ ngữ (Subject – S), Động từ (Verb – V), và Tân ngữ (Object – O) trong câu chủ động.

  • S: He (Anh ấy)
  • V: isn’t going to buy (sẽ không mua)
  • O: that house (ngôi nhà đó)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ và dạng bị động tương ứng.

Động từ “isn’t going to buy” ở thì Tương lai gần (Future with ‘going to’), dạng phủ định.

Công thức bị động cho thì Tương lai gần là: \( \text{Object} + \text{be (am/is/are) + going to be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “that house” lên làm chủ ngữ mới.
  • Sử dụng “is” (vì “that house” là số ít) + “not” + “going to be”.
  • Động từ “buy” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “bought”.
  • Thêm “by him” (có thể lược bỏ nếu chủ ngữ không quan trọng, nhưng ở đây chúng ta sẽ giữ lại để luyện tập).

Lời giải:

That house isn’t going to be bought by him.

***

Bài Tập 31:

31. This terrorist has kept 3 hostages for a week.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: This terrorist (Kẻ khủng bố này)
  • V: has kept (đã giữ)
  • O: 3 hostages (3 con tin)

Từ vựng khó: terrorist (kẻ khủng bố), hostage (con tin)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “has kept” ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Công thức bị động cho thì Hiện tại hoàn thành là: \( \text{Object} + \text{have/has + been + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “3 hostages” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “3 hostages” là số nhiều, ta dùng “have been”.
  • Động từ “kept” đã ở dạng V3 rồi, giữ nguyên.
  • Thêm “by this terrorist”.
  • Trạng ngữ “for a week” giữ nguyên vị trí cuối câu.

Lời giải:

3 hostages have been kept by this terrorist for a week.

***

Bài Tập 32:

32. He hasn’t seen you for years.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: He (Anh ấy)
  • V: hasn’t seen (đã không nhìn thấy)
  • O: you (bạn)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “hasn’t seen” ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), dạng phủ định.

Công thức bị động cho thì Hiện tại hoàn thành (phủ định) là: \( \text{Object} + \text{have/has + not + been + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “you” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “you” có thể đi với “have”, ta dùng “haven’t been”.
  • Động từ “seen” đã ở dạng V3 rồi, giữ nguyên.
  • Thêm “by him”.
  • Trạng ngữ “for years” giữ nguyên vị trí cuối câu.

Lời giải:

You haven’t been seen by him for years.

***

Bài Tập 33:

33. The examiner will read the passage 3 times.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: The examiner (Giám khảo)
  • V: will read (sẽ đọc)
  • O: the passage (đoạn văn)

Từ vựng khó: examiner (giám khảo), passage (đoạn văn)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “will read” ở thì Tương lai đơn (Simple Future).

Công thức bị động cho thì Tương lai đơn là: \( \text{Object} + \text{will + be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “the passage” lên làm chủ ngữ mới.
  • Sử dụng “will be”.
  • Động từ “read” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “read” (viết giống nhưng đọc khác: /rɛd/).
  • Thêm “by the examiner”.
  • Trạng ngữ “3 times” giữ nguyên vị trí cuối câu.

Lời giải:

The passage will be read by the examiner 3 times.

***

Bài Tập 34:

34. An earthquake destroyed the town.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: An earthquake (Một trận động đất)
  • V: destroyed (đã phá hủy)
  • O: the town (thị trấn)

Từ vựng khó: earthquake (động đất), destroyed (đã phá hủy)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “destroyed” ở thì Quá khứ đơn (Simple Past).

Công thức bị động cho thì Quá khứ đơn là: \( \text{Object} + \text{was/were + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “the town” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “the town” là số ít, ta dùng “was”.
  • Động từ “destroy” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “destroyed”.
  • Thêm “by an earthquake”.

Lời giải:

The town was destroyed by an earthquake.

***

Bài Tập 35:

35. He didn’t type the letter last night.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: He (Anh ấy)
  • V: didn’t type (đã không đánh máy)
  • O: the letter (lá thư)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “didn’t type” ở thì Quá khứ đơn (Simple Past), dạng phủ định.

Công thức bị động cho thì Quá khứ đơn (phủ định) là: \( \text{Object} + \text{was/were + not + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “the letter” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “the letter” là số ít, ta dùng “wasn’t”.
  • Động từ “type” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “typed”.
  • Thêm “by him”.
  • Trạng ngữ “last night” giữ nguyên vị trí cuối câu.

Lời giải:

The letter wasn’t typed by him last night.

***

Bài Tập 36:

36. They will pick me up at my house.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: They (Họ)
  • V: will pick up (sẽ đón) – Đây là một cụm động từ (phrasal verb)
  • O: me (tôi)

Lưu ý: “pick up” là cụm động từ, khi chuyển sang bị động, chúng ta coi nó như một động từ duy nhất.

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “will pick up” ở thì Tương lai đơn (Simple Future).

Công thức bị động cho thì Tương lai đơn là: \( \text{Object} + \text{will + be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “me” lên làm chủ ngữ mới, thành “I”.
  • Sử dụng “will be”.
  • Động từ “pick up” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “picked up”.
  • Thêm “by them” (chủ ngữ “they” thường được lược bỏ trong câu bị động vì không cụ thể hoặc không quan trọng, nhưng ở đây chúng ta giữ lại để luyện tập).
  • Trạng ngữ “at my house” giữ nguyên vị trí cuối câu.

Lời giải:

I will be picked up at my house (by them). (Cô khuyến khích các em lược bỏ “by them” nếu không muốn nhấn mạnh ai là người đón)

***

Bài Tập 37:

37. When did you see him in that bank?

Bước 1: Xác định S, V, O và loại câu.

  • Đây là câu hỏi, bắt đầu bằng từ để hỏi “When”.
  • S: you (bạn)
  • V: did see (đã nhìn thấy)
  • O: him (anh ấy)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ và dạng bị động tương ứng.

Động từ “did see” ở thì Quá khứ đơn (Simple Past), dạng câu hỏi.

Công thức bị động cho câu hỏi Quá khứ đơn (có từ để hỏi): \( \text{Wh-word + was/were + Object (new Subject) + V3/ed (+ by Subject)?} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Giữ nguyên từ để hỏi “When”.
  • Đưa tân ngữ “him” lên làm chủ ngữ mới, thành “he”.
  • Vì “he” là số ít, ta dùng “was” đứng trước chủ ngữ mới.
  • Động từ “see” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “seen”.
  • Thêm “by you”.
  • Trạng ngữ “in that bank” giữ nguyên vị trí.

Lời giải:

When was he seen in that bank by you?

***

Bài Tập 38:

38. A man returned the keys to me.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: A man (Một người đàn ông)
  • V: returned (đã trả lại)
  • O: the keys (những chiếc chìa khóa)
  • Tân ngữ gián tiếp: to me (cho tôi)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “returned” ở thì Quá khứ đơn (Simple Past).

Công thức bị động cho thì Quá khứ đơn là: \( \text{Object} + \text{was/were + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

Chúng ta sẽ lấy tân ngữ trực tiếp “the keys” làm chủ ngữ mới.

  • Đưa tân ngữ “the keys” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “the keys” là số nhiều, ta dùng “were”.
  • Động từ “return” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “returned”.
  • Trạng ngữ “to me” giữ nguyên vị trí.
  • Thêm “by a man”.

Lời giải:

The keys were returned to me by a man.

(Lưu ý: Nếu lấy “me” làm chủ ngữ, câu sẽ là “I was returned the keys by a man”, nhưng cách này ít phổ biến hơn và đôi khi nghe không tự nhiên với động từ “return”.)

***

Bài Tập 39:

39. Mary will see her friends off at the station.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: Mary (Mary)
  • V: will see off (sẽ tiễn) – Đây là một cụm động từ (phrasal verb)
  • O: her friends (những người bạn của cô ấy)

Từ vựng khó: see off (tiễn ai đó)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “will see off” ở thì Tương lai đơn (Simple Future).

Công thức bị động cho thì Tương lai đơn là: \( \text{Object} + \text{will + be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “her friends” lên làm chủ ngữ mới.
  • Sử dụng “will be”.
  • Động từ “see off” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “seen off”.
  • Trạng ngữ “at the station” giữ nguyên vị trí.
  • Thêm “by Mary”.

Lời giải:

Her friends will be seen off at the station by Mary.

***

Bài Tập 40:

40. They have to pull down that building.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: They (Họ)
  • V: have to pull down (phải dỡ bỏ) – “have to” là động từ khuyết thiếu chỉ sự bắt buộc, “pull down” là cụm động từ.
  • O: that building (tòa nhà đó)

Từ vựng khó: pull down (dỡ bỏ, phá hủy)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ và dạng bị động tương ứng.

Đây là cấu trúc với động từ khuyết thiếu “have to”.

Công thức bị động cho động từ khuyết thiếu là: \( \text{Object} + \text{Modal/have to + be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “that building” lên làm chủ ngữ mới.
  • Sử dụng “has to be” (vì “that building” là số ít).
  • Động từ “pull down” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “pulled down”.
  • Thêm “by them” (có thể lược bỏ vì “they” không cụ thể).

Lời giải:

That building has to be pulled down (by them).

***

Bài Tập 41:

41. He gave me a knife to cut this bread.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: He (Anh ấy)
  • V: gave (đã đưa)
  • O1 (tân ngữ gián tiếp): me (tôi)
  • O2 (tân ngữ trực tiếp): a knife (một con dao)
  • Phần còn lại của câu: to cut this bread (để cắt bánh mì này)

Với các động từ có hai tân ngữ như “give”, chúng ta có thể tạo ra hai câu bị động. Cô sẽ làm cả hai cách cho các em tham khảo nhé!

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “gave” ở thì Quá khứ đơn (Simple Past).

Công thức bị động cho thì Quá khứ đơn là: \( \text{Object} + \text{was/were + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

Cách 1: Lấy tân ngữ gián tiếp (người) làm chủ ngữ mới.

  • Đưa “me” lên làm chủ ngữ mới, thành “I”.
  • Vì “I”, ta dùng “was”.
  • Động từ “give” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “given”.
  • Giữ nguyên tân ngữ còn lại “a knife”.
  • Thêm “by him”.
  • Phần còn lại “to cut this bread” giữ nguyên.

Lời giải (Cách 1):
I was given a knife to cut this bread by him.

Cách 2: Lấy tân ngữ trực tiếp (vật) làm chủ ngữ mới.

  • Đưa “a knife” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “a knife” là số ít, ta dùng “was”.
  • Động từ “give” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “given”.
  • Khi tân ngữ gián tiếp là người đứng sau động từ bị động, cần thêm giới từ “to” hoặc “for” (ở đây là “to me”).
  • Thêm “by him”.
  • Phần còn lại “to cut this bread” giữ nguyên.

Lời giải (Cách 2):
A knife was given to me to cut this bread by him.

Cả hai cách đều đúng, nhưng cách 1 thường được ưu tiên hơn khi tân ngữ gián tiếp là người.

***

Bài Tập 42:

42. They used to drink beer in England.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: They (Họ)
  • V: used to drink (đã từng uống) – Đây là cấu trúc chỉ thói quen trong quá khứ.
  • O: beer (bia)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ và dạng bị động tương ứng.

Đây là cấu trúc “used to + V” (Modal verb mang ý nghĩa quá khứ).

Công thức bị động cho “used to” là: \( \text{Object} + \text{used to be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “beer” lên làm chủ ngữ mới.
  • Sử dụng “used to be”.
  • Động từ “drink” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “drunk”.
  • Thêm “by them” (có thể lược bỏ vì “they” không cụ thể).
  • Trạng ngữ “in England” giữ nguyên vị trí.

Lời giải:

Beer used to be drunk in England (by them).

***

Bài Tập 43:

43. She can sew 3 shirts a day.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: She (Cô ấy)
  • V: can sew (có thể may) – “can” là động từ khuyết thiếu.
  • O: 3 shirts (3 cái áo sơ mi)

Từ vựng khó: sew (may, khâu)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ và dạng bị động tương ứng.

Đây là cấu trúc với động từ khuyết thiếu “can”.

Công thức bị động cho động từ khuyết thiếu là: \( \text{Object} + \text{Modal + be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “3 shirts” lên làm chủ ngữ mới.
  • Sử dụng “can be”.
  • Động từ “sew” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “sewn”.
  • Thêm “by her”.
  • Trạng ngữ “a day” giữ nguyên vị trí cuối câu.

Lời giải:

3 shirts can be sewn by her a day.

***

Bài Tập 44:

44. Nobody has used this room for ages.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: Nobody (Không ai)
  • V: has used (đã sử dụng)
  • O: this room (căn phòng này)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ và dạng bị động tương ứng.

Động từ “has used” ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Chủ ngữ “Nobody” làm cho câu mang nghĩa phủ định.

Công thức bị động cho thì Hiện tại hoàn thành (phủ định) là: \( \text{Object} + \text{have/has + not + been + V3/ed (+ by Subject)} \)

Khi chủ ngữ là “Nobody”, chúng ta sẽ chuyển câu bị động sang dạng phủ định và không cần “by nobody”.

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “this room” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “this room” là số ít, ta dùng “hasn’t been”.
  • Động từ “use” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “used”.
  • Không cần thêm “by nobody”.
  • Trạng ngữ “for ages” giữ nguyên vị trí cuối câu.

Lời giải:

This room hasn’t been used for ages.

***

Bài Tập 45:

45. I am translating an article into Vietnamese.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: I (Tôi)
  • V: am translating (đang dịch)
  • O: an article (một bài báo)

Từ vựng khó: translate (dịch), article (bài báo)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “am translating” ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Công thức bị động cho thì Hiện tại tiếp diễn là: \( \text{Object} + \text{am/is/are + being + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “an article” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “an article” là số ít, ta dùng “is being”.
  • Động từ “translate” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “translated”.
  • Trạng ngữ “into Vietnamese” giữ nguyên vị trí.
  • Thêm “by me”.

Lời giải:

An article is being translated into Vietnamese by me.

***

Bài Tập 46:

46. Someone is following me.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: Someone (Ai đó)
  • V: is following (đang theo dõi)
  • O: me (tôi)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “is following” ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Công thức bị động cho thì Hiện tại tiếp diễn là: \( \text{Object} + \text{am/is/are + being + V3/ed (+ by Subject)} \)

Khi chủ ngữ là “Someone”, chúng ta thường lược bỏ “by someone” trong câu bị động.

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “me” lên làm chủ ngữ mới, thành “I”.
  • Vì “I”, ta dùng “am being”.
  • Động từ “follow” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “followed”.
  • Không cần thêm “by someone”.

Lời giải:

I am being followed.

***

Bài Tập 47:

47. The State will assign our students to different jobs.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: The State (Nhà nước)
  • V: will assign (sẽ phân công)
  • O: our students (các sinh viên của chúng ta)

Từ vựng khó: State (Nhà nước), assign (phân công)

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “will assign” ở thì Tương lai đơn (Simple Future).

Công thức bị động cho thì Tương lai đơn là: \( \text{Object} + \text{will + be + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “our students” lên làm chủ ngữ mới.
  • Sử dụng “will be”.
  • Động từ “assign” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “assigned”.
  • Phần còn lại “to different jobs” giữ nguyên.
  • Thêm “by the State” (có thể giữ lại để nhấn mạnh người thực hiện hành động).

Lời giải:

Our students will be assigned to different jobs by the State.

***

Bài Tập 48:

48. She read the letter again and again last night.

Bước 1: Xác định S, V, O.

  • S: She (Cô ấy)
  • V: read (đã đọc)
  • O: the letter (lá thư)

Lưu ý: “read” ở đây là quá khứ đơn (V2), đọc là /rɛd/, không phải hiện tại đơn /ri:d/ vì có “last night”.

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “read” ở thì Quá khứ đơn (Simple Past).

Công thức bị động cho thì Quá khứ đơn là: \( \text{Object} + \text{was/were + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Đưa tân ngữ “the letter” lên làm chủ ngữ mới.
  • Vì “the letter” là số ít, ta dùng “was”.
  • Động từ “read” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “read” (viết và đọc giống V2).
  • Thêm “by her”.
  • Trạng ngữ “again and again last night” giữ nguyên vị trí.

Lời giải:

The letter was read again and again by her last night.

***

Bài Tập 49:

49. This is the first time they have written to us about this.

Bước 1: Phân tích cấu trúc câu đặc biệt.

Đây là dạng câu “It is/This is the first time + S + have/has + V3/ed…” (Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì). Để chuyển sang bị động, chúng ta sẽ chuyển mệnh đề sau “the first time” sang bị động.

Mệnh đề cần chuyển bị động: “they have written to us about this.”

  • S: they (Họ)
  • V: have written (đã viết)
  • O: to us (cho chúng tôi) – Đây là tân ngữ gián tiếp có giới từ.

Bước 2: Nhận biết thì của động từ.

Động từ “have written” ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Công thức bị động cho thì Hiện tại hoàn thành là: \( \text{Object} + \text{have/has + been + V3/ed (+ by Subject)} \)

Bước 3: Áp dụng công thức và biến đổi câu.

  • Giữ nguyên phần đầu “This is the first time”.
  • Trong mệnh đề, đưa tân ngữ “us” lên làm chủ ngữ mới, thành “we”.
  • Vì “we”, ta dùng “have been”.
  • Động từ “write” chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3) là “written”.
  • Không cần giới từ “to” khi “we” là chủ ngữ.
  • Thêm “about this”.
  • Không cần thêm “by them” vì chủ ngữ “they” không cụ thể.

Lời giải:

This is the first time we have been written to about this.

(Lưu ý: “written to” ở đây là một cụm động từ hoặc động từ có giới từ đi kèm, nên giới từ “to” được giữ lại sau V3 khi tân ngữ ban đầu là người và đã được chuyển thành chủ ngữ bị động.)

***

Các em thấy không, việc chuyển từ câu chủ động sang bị động không hề khó nếu chúng ta nắm vững công thức và thực hành từng bước một. Cô hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách áp dụng thể bị động trong các thì khác nhau nhé! Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nữa!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

30.That house isn’t going to be bought by him.

31.3 hostages have been kept by this terrorist for a week.

32.It is years since he last saw you.

33.The passage will be read by the examiner 3 times.

34.The town was destroyed by an earthquake.

35.The letter wasn’t typed by him last night.

36.I will be picked up at my house.

37.Where was he seen by you in that bank?

38.The keys were returned to me by a man.

39.Mary’s friends will be seen off at the station by her.

40.That buiding has to be pulled down.

41.I was given a knife to cut this bread.

42.Beer used to be drunk in England.

43.3 shirts can be sewed by her a day.

44.This room hasn’t been used for ages.

45.An article is being translated into Vietnam by me.

46.I am being followed.

47.Our students will be assigned to different jobs by the State .

48.The letter was read again and again by her last night.

49.They have never written to us about this before.

Trả lời bởi:
▲ 1

30. That house isn’t going to be bought by him

31. 3 hostages have been kept by the terrorist for a week

32. you haven’t been seen by him for years

33. The passage will be read 3 times by the examiner

34. The town has destroyed by an earthquake 

35. The letter was not typed by him last night

36. I will be pick up at may house

37. When was he seenin that bank by you?

38 The keys were returned to me buy a man

39. Mary’s friend will be seen off the station

40. That bulding has to be pulled down

41. I was give a knife to cut this bread

42. Beer used to be drank in Ègland by them

43. 3 shirts can be sewed a day

44. This room hasn’t been used for ages

45 An acticle is being translated in to Vietnamese by me

46. I am being followed

47. Our the students will be assigned to different jobs by the State

48. The letter wass read again and again by her last night

49. This is the first time we have been written to about this

Trả lời bởi: Kim Oanh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo