Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

31. My head seems to be on fire now. -> I feel as if …………………..

31. My head seems to be on fire now.
-> I feel as if …………………..

31. My head seems to be on fire now.
-> I feel as if ……………………………………………………
32. I had a feeling that I was walking in the air.
-> I felt as if………………………………………………
33. She pretended not to know me.
-> She looked as if she …………………………………………………….
34. She made up like an actress.
-> She made up as if ……………………………………………………….
35. She cried like a baby.
-> She cried as if …………………………………………………….
36. They talk like kings.
-> They talk as if ………………………………………………………………….
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em!
Cô là giáo viên Tiếng Anh đây. Hôm nay, cô sẽ cùng các em “xử lý” bài tập về cấu trúc “as if” này một cách thật dễ hiểu nhé. Đây là một cấu trúc ngữ pháp rất hay để miêu tả điều gì đó không có thật hoặc giả định. Chúng ta cùng bắt đầu nào!

I. Kiến thức cần nhớ: Cấu trúc “As if” / “As though” (Dường như/Cứ như là)
Chúng ta dùng cấu trúc này để diễn tả một điều không có thật hoặc trái với thực tế. Điểm quan trọng nhất các em cần nhớ là phải “lùi thì” của động từ trong mệnh đề đi sau “as if”.

  • Quy tắc 1: Nếu động từ ở mệnh đề chính chia ở thì Hiện tại, động từ ở mệnh đề sau “as if” sẽ lùi về thì Quá khứ đơn.
    Đặc biệt: Động từ “to be” sẽ luôn chia là were cho tất cả các chủ ngữ.
  • Quy tắc 2: Nếu động từ ở mệnh đề chính chia ở thì Quá khứ, động từ ở mệnh đề sau “as if” sẽ lùi về thì Quá khứ hoàn thành (had + V3/ed). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp giao tiếp tự nhiên, khi hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ, người ta vẫn dùng thì Quá khứ đơn. Cô sẽ giải thích kỹ hơn ở từng câu nhé.

II. Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 31.

  • Phân tích: Câu gợi ý bắt đầu bằng “I feel…” (Tôi cảm thấy…). Động từ “feel” đang ở thì hiện tại đơn. Điều giả định là “đầu tôi đang cháy” (my head is on fire), nhưng thực tế không phải vậy.
  • Áp dụng: Áp dụng Quy tắc 1. Động từ mệnh đề chính ở hiện tại (“feel”), nên động từ ở mệnh đề “as if” sẽ lùi về thì quá khứ đơn. Động từ “to be” trong câu giả định sẽ chia là “were”.
  • Đáp án: I feel as if my head were on fire.

Câu 32.

  • Phân tích: Câu gợi ý bắt đầu bằng “I felt…” (Tôi đã cảm thấy…). Động từ “felt” ở thì quá khứ đơn. Cảm giác giả định xảy ra trong quá khứ là “đang đi trên không trung” (I was walking in the air).
  • Áp dụng: Áp dụng Quy tắc 2. Động từ mệnh đề chính ở quá khứ (“felt”), nên động từ ở mệnh đề “as if” sẽ lùi về thì quá khứ hoàn thành. “was walking” sẽ lùi thành “had been walking”.
  • Đáp án: I felt as if I had been walking in the air.

Câu 33.

  • Phân tích: Câu gợi ý bắt đầu bằng “She looked…” (Cô ấy trông…). Động từ “looked” ở thì quá khứ đơn. Hành động “giả vờ không biết tôi” (pretended not to know me) xảy ra đồng thời với hành động “trông có vẻ”.
  • Áp dụng: Theo Quy tắc 2, chúng ta có thể dùng thì quá khứ hoàn thành. Tuy nhiên, trong trường hợp này, việc cô ấy “trông có vẻ” và việc cô ấy “không biết tôi” là hai điều xảy ra cùng lúc trong quá khứ. Vì vậy, dùng thì quá khứ đơn sẽ tự nhiên hơn.
  • Đáp án: She looked as if she didn’t know me.
  • Lưu ý: Đáp án “She looked as if she had not known me” cũng đúng về mặt ngữ pháp, nhưng “didn’t know me” phổ biến và tự nhiên hơn.

Câu 34.

  • Phân tích: Câu gợi ý bắt đầu bằng “She made up…” (Cô ấy trang điểm…). Động từ “made up” ở thì quá khứ đơn. Việc trang điểm khiến cô ấy trông “như là một diễn viên” (she was an actress).
  • Áp dụng: Tương tự câu 33, hành động và sự so sánh giả định xảy ra đồng thời trong quá khứ. Ta dùng thì quá khứ đơn và chia “to be” thành “were”.
  • Đáp án: She made up as if she were an actress.

Câu 35.

  • Phân tích: Câu gợi ý bắt đầu bằng “She cried…” (Cô ấy đã khóc…). Động từ “cried” ở thì quá khứ đơn. Cách cô ấy khóc được so sánh với “một đứa trẻ” (she was a baby).
  • Áp dụng: Tương tự câu 34, ta dùng thì quá khứ đơn cho mệnh đề sau “as if”. Động từ “to be” chia là “were”.
  • Đáp án: She cried as if she were a baby.

Câu 36.

  • Phân tích: Câu gợi ý bắt đầu bằng “They talk…” (Họ nói chuyện…). Động từ “talk” ở thì hiện tại đơn. Cách họ nói chuyện được so sánh với “các vị vua” (they are kings), nhưng thực tế họ không phải.
  • Áp dụng: Áp dụng Quy tắc 1. Động từ mệnh đề chính ở hiện tại (“talk”), nên động từ ở mệnh đề “as if” sẽ lùi về thì quá khứ đơn. Động từ “to be” chia là “were”.
  • Đáp án: They talk as if they were kings.

Lời dặn dò:
Các em hãy nhớ, “as if” là một “gia vị” tuyệt vời để câu văn của mình trở nên sinh động và giàu hình ảnh hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo cấu trúc này nhé!
Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(31.\) I feel as if though I were on fire now. (Tôi cảm thấy như thể tôi nghĩ tôi đang ngồi trên đống lửa vậy).

\(32.\) I felt as if like walking in the air. (Tôi cảm thấy như thể đang đi bộ trên không khí vậy).

\(33.\) She looked as if she didn’t know me. (Cô ấy nhìn như thể không biết tôi vậy).

\(34.\) She made up as if she was an actress. (Cô ấy trang điểm như thể là một nữ diễn viên vậy).

\(35.\) She cried as if she were a baby. (Cô ấy khóc như thể cô ấy là một em bé vậy).

\(36.\) They talk as if they were kings. (Họ nói chuyện với nhau như thể họ là những vị vua vậy).

*Cấu trúc:

– S + V (s/es)+ as if + S + V (s/es).

  + Miêu tả một sự việc có thật, một sự việc hiển nhiên hoặc đúng.

– S + V (s/es) + as if + S + V (-ed/ bất quy tắc).

  + Miêu tả một sự việc không đúng, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ.

  + Động từ “tobe” sau as if là “were”, không quan tâm đó là chủ ngữ số ít hay số nhiều.

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo