Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

32. If you ……. time, please write to me. a. have    b. have had    c. had    d. …

32. If you ……. time, please write to me.
a. have    b. have had    c. had    d. …

32. If you ……. time, please write to me.
a. have    b. have had    c. had    d. has
33. If  you had the chance, ………… you go finishing?
a. did    b. would    c. may    d. do
34. Trees won’t grow ……….. there is enough water.
a. if     b. when    c. unless    d. as
35. If you ………. to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess right now.
a. listen    b. had listened    c. will listen    d. listened
36. I wish I …….. you some money for your rent, but I’m broke myself.
a. can lend    b. could lend    c. would lend    d. will lend
37. If someone ……… into the store, smile and say, “ May I help you?”
a. comes    b. came    c. would come    d. could lend
38. If you stay up late the previous night, you ………. sleepy the next morning. 
a. feel    b. to feel    c. feels    d. will feel
39. If Peter ………., Sarah will be sad because she wants to meet him very much
a. comes    b. do not come    c. does not come    d. will come
40. If his teeth still …….., he will have to go to the dentist’s again.
a. hurt    b. hurts    c. to hurt    c. will hurt
41. If you…………Tom , tell him I have a message for him.
a. will meet    b. would meet    c. meet    d. met
42. If you …………too hot during the night , turn down the central heating.
a. will feel    b. felt    c. feel    d. feels.
43. If you …………with your dictionary, I ‘d like to borrow it.
a. finish    b. finished    c. will finish    d. are finishing.
44. If I lived nearer the centre , I …………always late.
a. wouldn’t be    b. can be    c. won’t be     d. will be.
Hỏi bởi: duongthuy
3 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải các bài tập về câu điều kiện và câu ước trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 nhé. Cô sẽ đi vào chi tiết từng câu để các em hiểu rõ bản chất và cách làm.

—

Bài tập 32: If you ……. time, please write to me.
a. have    b. have had    c. had    d. has

Phân tích:
Đây là câu điều kiện loại 1. Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức chung: If + S + V(s/es) (hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Trong câu này, mệnh đề chính “please write to me” là câu mệnh lệnh, thể hiện một hành động yêu cầu ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề “If” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Động từ “have” chia với chủ ngữ “you” ở thì hiện tại đơn là “have”.
Vì vậy, đáp án đúng là a. have.

—

Bài tập 33: If you had the chance, ………… you go finishing?
a. did    b. would    c. may    d. do

Phân tích:
Câu này có dấu hiệu “If you had the chance” – mệnh đề “If” chia ở thì quá khứ đơn (had là dạng quá khứ của “have”). Điều này cho thấy đây là câu điều kiện loại 2.
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật ở hiện tại hoặc trái với hiện tại.
Công thức chung: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
Mệnh đề chính cần chia với “would” và động từ nguyên mẫu. “go finishing” là động từ nguyên mẫu.
Vì vậy, đáp án đúng là b. would.

—

Bài tập 34: Trees won’t grow ……….. there is enough water.
a. if     b. when    c. unless    d. as

Phân tích:
Xét ý nghĩa của câu: “Cây sẽ không phát triển… có đủ nước.”
Chúng ta cần một liên từ chỉ điều kiện.
– “if” (nếu): sẽ phù hợp với ý nghĩa phủ định của mệnh đề chính. Nếu có đủ nước, cây sẽ phát triển.
– “when” (khi): chỉ thời gian.
– “unless” (trừ khi, nếu không): có nghĩa tương đương với “if not”. Nếu dùng “unless”, mệnh đề theo sau không cần phủ định. Ví dụ: Trees won’t grow unless there is enough water. (Cây sẽ không phát triển trừ khi có đủ nước). Câu này cũng hợp lý về mặt ngữ pháp và ý nghĩa. Tuy nhiên, xét các phương án còn lại, và cách diễn đạt thông thường, “if” thường được sử dụng trong cấu trúc câu điều kiện này. Nếu mệnh đề chính mang ý nghĩa tiêu cực và mệnh đề điều kiện mang ý nghĩa tích cực, ta thường dùng “if”.
– “as” (như là, bởi vì): chỉ cách thức hoặc nguyên nhân.
Chúng ta xem xét hai phương án “if” và “unless”. “Unless” là “if not”. Nếu bỏ “unless” đi và thay bằng “if”, ta phải thêm “not” vào mệnh đề theo sau.
Tuy nhiên, ở đây chúng ta đang điền vào chỗ trống để hoàn thành câu.
“Trees won’t grow if there is enough water.” -> “Cây sẽ không phát triển nếu có đủ nước.” (Câu này vô lý, cây sẽ phát triển nếu có nước).
“Trees won’t grow if there isn’t enough water.” -> “Cây sẽ không phát triển nếu không có đủ nước.” (Câu này hợp lý).
“Trees won’t grow unless there is enough water.” -> “Cây sẽ không phát triển trừ khi có đủ nước.” (Câu này hợp lý, tương đương với câu trên).

Bây giờ chúng ta cần chọn một trong các đáp án đã cho.
Nếu ta chọn “if”, mệnh đề sau “if” phải là “there isn’t enough water” mới đúng nghĩa. Nhưng đề bài là “there is enough water”.
Nếu ta chọn “unless”, ta có “Trees won’t grow unless there is enough water.” (Cây sẽ không phát triển trừ khi có đủ nước). Điều này hoàn toàn đúng về mặt ngữ nghĩa. Cây sẽ phát triển khi có đủ nước, và ngược lại, nếu không có đủ nước thì cây sẽ không phát triển.
So sánh với các phương án còn lại, “when” và “as” không phù hợp về nghĩa.
Do đó, “unless” là đáp án hợp lý nhất.

—

Bài tập 35: If you ………. to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess right now.
a. listen    b. had listened    c. will listen    d. listened

Phân tích:
Mệnh đề chính “you wouldn’t be in this mess right now” có chứa “wouldn’t be”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3.
Cụm “right now” chỉ hiện tại.
Tuy nhiên, hành động “listen to my advice” xảy ra trong quá khứ và ảnh hưởng đến tình trạng hiện tại.
Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật trong quá khứ và kết quả không có thật trong quá khứ. Công thức: If + S + V(quá khứ phân từ), S + would have + V(quá khứ phân từ).
Câu điều kiện hỗn hợp: Diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ, và kết quả không có thật ở hiện tại. Công thức: If + S + V(quá khứ phân từ), S + would + V(nguyên mẫu).
Trong câu này, điều kiện là “listen to my advice in the first place” (nghe lời khuyên của tôi ngay từ đầu), đây là một hành động trong quá khứ. Kết quả là “you wouldn’t be in this mess right now” (bây giờ bạn đã không rơi vào mớ hỗn độn này), đây là kết quả ở hiện tại.
Do đó, đây là câu điều kiện hỗn hợp loại 2.
Mệnh đề “If” chia ở thì quá khứ phân từ. Động từ “listen” có quá khứ phân từ là “listened”.
Cần chú ý thêm rằng “in the first place” nhấn mạnh hành động đã không xảy ra trong quá khứ.
Vì vậy, đáp án đúng là b. had listened (cho câu điều kiện loại 3, nhưng có thể dùng cho câu điều kiện hỗn hợp nếu ý muốn nói là một sự việc đã không xảy ra).
Xem lại công thức câu điều kiện hỗn hợp: If + S + V(quá khứ phân từ), S + would + V(nguyên mẫu).
Mệnh đề chính “you wouldn’t be in this mess right now” theo đúng công thức của câu điều kiện hỗn hợp loại 2 (điều kiện quá khứ, kết quả hiện tại).
Vậy mệnh đề “If” cần chia ở thì quá khứ hoàn thành (past perfect) để diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ.
Công thức quá khứ hoàn thành: S + had + V(quá khứ phân từ).
Động từ “listen” có quá khứ phân từ là “listened”. Vậy ta cần “had listened”.
Đáp án đúng là b. had listened.

—

Bài tập 36: I wish I …….. you some money for your rent, but I’m broke myself.
a. can lend    b. could lend    c. would lend    d. will lend

Phân tích:
Câu này bắt đầu với “I wish”, diễn tả một mong ước, ước muốn.
Sau “I wish” về một điều không có thật ở hiện tại, ta dùng cấu trúc: S + wish + S + V(quá khứ đơn/quá khứ phân từ).
Trong trường hợp này, người nói ước gì có thể cho người khác vay tiền, nhưng thực tế là không thể (“I’m broke myself” – tôi đang túng thiếu).
Vì vậy, động từ cần chia ở dạng quá khứ đơn hoặc dạng “could + V(nguyên mẫu)” để diễn tả khả năng không có thật ở hiện tại.
Ở đây, chúng ta có động từ “lend” (cho vay). Với chủ ngữ “I”, dạng quá khứ đơn của “can” là “could”. “could lend” diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó (nhưng thực tế là không).
Vì vậy, đáp án đúng là b. could lend.

—

Bài tập 37: If someone ……… into the store, smile and say, “ May I help you?”
a. comes    b. came    c. would come    d. could lend

Phân tích:
Mệnh đề chính “smile and say, ‘May I help you?'” là một câu mệnh lệnh, chỉ dẫn hoặc lời khuyên cho một hành động có thể xảy ra.
Điều này cho thấy đây là câu điều kiện loại 1.
Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + V(mệnh lệnh/will + V).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “someone” (ngôi thứ ba số ít). Động từ “come” chia ở hiện tại đơn với “someone” là “comes”.
Vì vậy, đáp án đúng là a. comes.

—

Bài tập 38: If you stay up late the previous night, you ………. sleepy the next morning.
a. feel    b. to feel    c. feels    d. will feel

Phân tích:
Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên hoặc một hành động mang tính thói quen, lặp lại.
“If you stay up late the previous night” (Nếu bạn thức khuya đêm hôm trước) là điều kiện.
“you ………. sleepy the next morning” là kết quả.
Khi điều kiện là một sự thật chung hoặc một hành động thường xuyên xảy ra, ta dùng câu điều kiện loại 0 hoặc loại 1.
Loại 0: If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn). Diễn tả sự thật hiển nhiên.
Loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu). Diễn tả điều có thể xảy ra.
Trong trường hợp này, câu diễn tả một kết quả có thể xảy ra hoặc một quy luật chung. “If you stay up late the previous night” là một sự kiện có thể xảy ra. “you feel sleepy the next morning” là kết quả có thể xảy ra.
Ta có thể dùng cả hai loại. Tuy nhiên, xét các phương án.
Nếu dùng loại 0: “you feel sleepy”.
Nếu dùng loại 1: “you will feel sleepy”.
Cả hai đều có thể hợp lý. Tuy nhiên, trong các bài tập trắc nghiệm, khi mệnh đề chính là một hành động, kết quả có thể xảy ra trong tương lai hoặc mang tính dự đoán, thì “will + V” thường được ưu tiên hơn.
Đặc biệt, cấu trúc “If + hiện tại đơn, will + nguyên mẫu” là rất phổ biến.
“you” là chủ ngữ số nhiều, động từ “feel” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
Vì vậy, đáp án đúng là d. will feel.
Nếu đáp án “feel” cũng có mặt và phù hợp về nghĩa, ta cần xem xét ngữ cảnh kỹ hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “will feel” thể hiện rõ tính chất có thể xảy ra của kết quả.

—

Bài tập 39: If Peter ………., Sarah will be sad because she wants to meet him very much
a. comes    b. do not come    c. does not come    d. will come

Phân tích:
Mệnh đề chính “Sarah will be sad” có chứa “will be”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.
Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “Peter” (ngôi thứ ba số ít).
Ta cần chia “come” ở hiện tại đơn với “Peter”.
Trong trường hợp này, mệnh đề điều kiện là phủ định: “Nếu Peter không đến”.
Dạng phủ định của hiện tại đơn với ngôi thứ ba số ít là “does not + V(nguyên mẫu)”.
Động từ nguyên mẫu của “come” là “come”.
Vậy ta cần “does not come”.
Vì vậy, đáp án đúng là c. does not come.

—

Bài tập 40: If his teeth still …….., he will have to go to the dentist’s again.
a. hurt    b. hurts    c. to hurt    c. will hurt

Phân tích:
Mệnh đề chính “he will have to go to the dentist’s again” có chứa “will have to”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.
Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “his teeth” (răng của anh ấy). Đây là danh từ số nhiều.
Động từ “hurt” chia ở hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều là “hurt”.
Vì vậy, đáp án đúng là a. hurt.

—

Bài tập 41: If you…………Tom , tell him I have a message for him.
a. will meet    b. would meet    c. meet    d. met

Phân tích:
Mệnh đề chính “tell him I have a message for him” là một câu mệnh lệnh.
Điều này cho thấy đây là câu điều kiện loại 1.
Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + V(mệnh lệnh).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “you” (ngôi thứ hai, số nhiều hoặc số ít).
Động từ “meet” chia ở hiện tại đơn với “you” là “meet”.
Vì vậy, đáp án đúng là c. meet.

—

Bài tập 42: If you …………too hot during the night , turn down the central heating.
a. will feel    b. felt    c. feel    d. feels.

Phân tích:
Mệnh đề chính “turn down the central heating” là một câu mệnh lệnh.
Điều này cho thấy đây là câu điều kiện loại 1.
Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + V(mệnh lệnh).
Mệnh đề “If” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “you”.
Động từ “feel” chia ở hiện tại đơn với “you” là “feel”.
Vì vậy, đáp án đúng là c. feel.

—

Bài tập 43: If you …………with your dictionary, I ‘d like to borrow it.
a. finish    b. finished    c. will finish    d. are finishing.

Phân tích:
Mệnh đề chính “I ‘d like to borrow it” có chứa “‘d like”, là viết tắt của “would like”. “would like” là một cách nói lịch sự để diễn tả mong muốn, và nó thường xuất hiện trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2.
Xét ngữ cảnh: “Nếu bạn… với từ điển của bạn, tôi muốn mượn nó.”
Nếu đây là câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + would like + to V.
Mệnh đề “If” cần chia ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “you”. Động từ “finish” chia ở hiện tại đơn với “you” là “finish”.
Nếu đây là câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would like + to V.
Mệnh đề “If” cần chia ở thì quá khứ đơn. Chủ ngữ là “you”. Động từ “finish” chia ở quá khứ đơn là “finished”.
Tuy nhiên, hành động “borrow a dictionary” thường diễn ra ngay sau khi người khác sử dụng xong. Điều này phù hợp với một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, do đó câu điều kiện loại 1 là hợp lý hơn.
Nếu là “are finishing”, nó diễn tả hành động đang diễn ra, không phải điều kiện để mượn.
Vì vậy, đáp án đúng là a. finish.

—

Bài tập 44: If I lived nearer the centre , I …………always late.
a. wouldn’t be    b. can be    c. won’t be     d. will be.

Phân tích:
Mệnh đề “If I lived nearer the centre” có chứa động từ “lived” ở dạng quá khứ đơn.
Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
Công thức: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
Mệnh đề chính cần chia với “would” và động từ nguyên mẫu.
“always late” là một trạng thái. Ta cần động từ “be” ở dạng nguyên mẫu.
Vậy ta cần “would be”.
Tuy nhiên, xét ý nghĩa của câu: “Nếu tôi sống gần trung tâm hơn, tôi [luôn luôn] trễ.” Điều này không hợp lý. “always late” là luôn luôn trễ. Nếu sống gần trung tâm hơn, thì sẽ không bao giờ trễ hoặc ít trễ hơn.
Do đó, ta cần một từ mang ý nghĩa phủ định.
Trong câu điều kiện loại 2, ta dùng “wouldn’t be”.
“wouldn’t be always late” có nghĩa là “sẽ không luôn luôn trễ”. Điều này hợp lý.
Hoặc, nếu bỏ “always”, ta có thể dùng “wouldn’t be late”.
Tuy nhiên, với cấu trúc “always late” đi kèm, “wouldn’t be” là phù hợp nhất để diễn tả một kết quả trái với thực tế hoặc giả định.
Vì vậy, đáp án đúng là a. wouldn’t be.

—

Các em về nhà ôn tập lại các dạng câu điều kiện và câu ước nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

32 A

33 B 

34 C

35 D

36 B 

(Câu điều ước chỉ khả năng: S + wish (es) + S + could + V nguyên mẫu)

37 A 

38 D 

39 C

40 A

41 C 

42 C

43 B 

44 A 

———

– Điều kiện loại 1 : If + S + V (s/es), S + will/can/may + V hoặc câu mệnh lệnh (V + O/ Don’t + V)

\(->\) Diễn tả sự việc có thật ở hiện tại (tương lai)

\(+\) Unless + mệnh đề khẳng định \(=\) If not : nếu không, trừ khi 

– Điều kiện loại 2 : If + S + V-ed, S + would/could + V

\(->\) Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại 

\(+\) “Were” có thể chia với tất cả các ngôi trong mệnh đề điều kiện 

Trả lời bởi:
▲ 1

\(-\) Câu ước

\(+)\) HT : S + wish ( es ) + S + Ved/V2

\(+)\) QK : S + wish ( es ) + S + had + Ved/V3

\(+)\) TL : S + wish ( es ) + S + would/could + V-inf

\(32.\) \(a\)

\(33.\) \(b\)

\(34.\) \(c\)

\(35.\) \(d\)

\(36.\) \(b\)

\(37.\) \(a\)

\(38.\) \(d\)

\(39.\) \(c\)

\(40.\) \(b\)

\(41.\) \(c\)

\(42.\) \(c\)

\(43.\) \(a\)

\(44.\) \(a\)

\(@\) Kiến thức : 

\(-\) Câu điều kiện loại \(1\)  : If + S + V ( s / es ), S + will / can / should + Vinfi

\(+)\) I / you / we / they / N số nhiều  + Vinfi

\(+)\) She / he / it / N số ít + Vs / es

\(->\) Dùng để đặt ra điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

\(-\) If … not \(=\) Unless

\(->\) Biến thể : Unless + S + V ( s / es ), S + will / can / should + V-inf

\(-\) Đảo ngữ : Should + S + V, S + will / can / should + V-inf

\(-\) Câu điều kiện loại \(2\)  : If + S + V ( ed / V2 ), S + would / could / might + Vinfi

\(-\) Đảo ngữ : Were + S + to V-inf, S + would / could / might + V-inf

\(->\) Dùng để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại.

\(-\) Câu điều kiện loại \(3\) : If + S + had + Ved/V3, S + would / could / might + have + Ved/V3.

\(-\) Đảo ngữ : Had + S + Ved/V3, S + would  / could / might + have + Ved/V3.

\(->\) Dùng để diễn tả điều kiện không có thật ở quá khứ.

Trả lời bởi: havydao

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo