Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 19: Trong phản ứng hóa học: FeO + H2→ Fe + H2O , mỗi nguyên tử iron (Fe) đã …

Câu 19: Trong phản ứng hóa học: FeO + H2→ Fe + H2O , mỗi nguyên tử iron (Fe) đã
…

Câu 19: Trong phản ứng hóa học: FeO + H2→ Fe + H2O , mỗi nguyên tử iron (Fe) đã
A. nhận 3 electron. B. nhường 3 electron. C. nhận 2 electron. D. nhường 2 electron.
Câu 20: Trong phản ứng hóa học : Fe+ CuSO4→ FeSO4+ Cu, mỗi nguyên tử Fe đã :
A. Nhường 1 electron . B. Nhường 2 electron C. Nhận 1 electron D. Nhận 2 electron
Câu 21: Trong phản ứng hóa học : 2Al+ 6HCl→ 2AlCl3+ 3H2, mỗi nguyên tử Al đã :
A. Nhường 1 electron . B. Nhường 2 electron C. Nhường 3 electron D. Nhận 2 electron
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1✔
Chào các em học sinh lớp 10 yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải quyết một số bài tập quan trọng về phản ứng oxi hóa – khử, dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Hóa học lớp 10.

Các em hãy lấy vở ghi và bút ra nào, chúng ta bắt đầu nhé!

—

Câu 19: Trong phản ứng hóa học: FeO + H2→ Fe + H2O, mỗi nguyên tử iron (Fe) đã
A. nhận 3 electron. B. nhường 3 electron. C. nhận 2 electron. D. nhường 2 electron.

Phân tích và giải chi tiết:

Để xác định sự thay đổi số electron của nguyên tử Fe, chúng ta cần xem xét số oxi hóa của Fe trước và sau phản ứng.

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.

* Trước phản ứng:
* Trong hợp chất FeO: Oxy (O) có số oxi hóa là -2.
Gọi số oxi hóa của Sắt (Fe) là x.
Theo quy tắc, tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất bằng 0.
Ta có phương trình: x + (-2) = 0
Giải phương trình, ta được: x = +2.
Vậy, số oxi hóa của Fe trong FeO là +2.
* Trong phân tử H2: Đây là đơn chất, nên số oxi hóa của H là 0.

* Sau phản ứng:
* Trong đơn chất Fe: Số oxi hóa của Fe là 0.
* Trong phân tử H2O: Oxy (O) có số oxi hóa là -2.
Gọi số oxi hóa của Hidro (H) là y.
Ta có phương trình: 2y + (-2) = 0
Giải phương trình, ta được: y = +1.
Vậy, số oxi hóa của H trong H2O là +1.

Bước 2: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử Fe.

* Số oxi hóa của Fe trước phản ứng (trong FeO) là +2.
* Số oxi hóa của Fe sau phản ứng (trong Fe) là 0.

Sự thay đổi số oxi hóa của Fe là: 0 – (+2) = -2.

Bước 3: Liên hệ sự thay đổi số oxi hóa với sự nhường hoặc nhận electron.

* Số oxi hóa của một nguyên tố tăng lên khi nguyên tố đó nhường electron (chất khử).
* Số oxi hóa của một nguyên tố giảm xuống khi nguyên tố đó nhận electron (chất oxi hóa).

Ở đây, số oxi hóa của Fe giảm từ +2 xuống 0. Điều này có nghĩa là nguyên tử Fe đã nhận electron.
Mức độ giảm là 2 đơn vị, nên mỗi nguyên tử Fe đã nhận 2 electron.

Kết luận: Mỗi nguyên tử iron (Fe) đã nhận 2 electron.

Đáp án đúng là: C. nhận 2 electron.

—

Câu 20: Trong phản ứng hóa học : Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu, mỗi nguyên tử Fe đã :
A. Nhường 1 electron. B. Nhường 2 electron. C. Nhận 1 electron. D. Nhận 2 electron.

Phân tích và giải chi tiết:

Tương tự câu trên, chúng ta sẽ xác định số oxi hóa của Fe trước và sau phản ứng.

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.

* Trước phản ứng:
* Trong đơn chất Fe: Số oxi hóa của Fe là 0.
* Trong hợp chất CuSO4: Nhóm sunfat (SO4) có hóa trị II, nên có điện tích là -2.
Gọi số oxi hóa của Đồng (Cu) là z.
Ta có phương trình: z + (-2) = 0
Giải phương trình, ta được: z = +2.
Vậy, số oxi hóa của Cu trong CuSO4 là +2. (Chúng ta cần biết số oxi hóa của Cu để xác định vai trò của nó trong phản ứng này, nhưng trọng tâm câu hỏi là Fe).

* Sau phản ứng:
* Trong hợp chất FeSO4: Nhóm sunfat (SO4) có hóa trị II, nên có điện tích là -2.
Gọi số oxi hóa của Sắt (Fe) là t.
Ta có phương trình: t + (-2) = 0
Giải phương trình, ta được: t = +2.
Vậy, số oxi hóa của Fe trong FeSO4 là +2.
* Trong đơn chất Cu: Số oxi hóa của Cu là 0.

Bước 2: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử Fe.

* Số oxi hóa của Fe trước phản ứng (trong Fe) là 0.
* Số oxi hóa của Fe sau phản ứng (trong FeSO4) là +2.

Sự thay đổi số oxi hóa của Fe là: (+2) – 0 = +2.

Bước 3: Liên hệ sự thay đổi số oxi hóa với sự nhường hoặc nhận electron.

Số oxi hóa của Fe tăng từ 0 lên +2. Điều này có nghĩa là nguyên tử Fe đã nhường electron.
Mức độ tăng là 2 đơn vị, nên mỗi nguyên tử Fe đã nhường 2 electron.

Kết luận: Mỗi nguyên tử Fe đã nhường 2 electron.

Đáp án đúng là: B. Nhường 2 electron.

—

Câu 21: Trong phản ứng hóa học : 2Al + 6HCl→ 2AlCl3 + 3H2, mỗi nguyên tử Al đã :
A. Nhường 1 electron. B. Nhường 2 electron. C. Nhường 3 electron. D. Nhận 2 electron.

Phân tích và giải chi tiết:

Chúng ta tiếp tục xác định số oxi hóa của Al trước và sau phản ứng.

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.

* Trước phản ứng:
* Trong đơn chất Al: Số oxi hóa của Al là 0.
* Trong hợp chất HCl: Hiđro (H) thường có số oxi hóa là +1 (trừ một số trường hợp đặc biệt).
Gọi số oxi hóa của Clo (Cl) là u.
Ta có phương trình: (+1) + u = 0
Giải phương trình, ta được: u = -1.
Vậy, số oxi hóa của H trong HCl là +1.

* Sau phản ứng:
* Trong hợp chất AlCl3: Clo (Cl) thường có số oxi hóa là -1.
Gọi số oxi hóa của Nhôm (Al) là v.
Ta có phương trình: v + 3(-1) = 0
Giải phương trình, ta được: v = +3.
Vậy, số oxi hóa của Al trong AlCl3 là +3.
* Trong phân tử H2: Đây là đơn chất, nên số oxi hóa của H là 0.

Bước 2: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử Al.

* Số oxi hóa của Al trước phản ứng (trong Al) là 0.
* Số oxi hóa của Al sau phản ứng (trong AlCl3) là +3.

Sự thay đổi số oxi hóa của Al là: (+3) – 0 = +3.

Bước 3: Liên hệ sự thay đổi số oxi hóa với sự nhường hoặc nhận electron.

Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3. Điều này có nghĩa là nguyên tử Al đã nhường electron.
Mức độ tăng là 3 đơn vị, nên mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.

Kết luận: Mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.

Đáp án đúng là: C. Nhường 3 electron.

—

Cô hy vọng với phần trình bày chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ cách xác định sự trao đổi electron trong các phản ứng oxi hóa – khử. Đây là một kỹ năng rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 10.

Các em hãy xem lại bài, ghi chép cẩn thận và cố gắng tự luyện tập thêm các bài tập tương tự nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\begin{array}{c} \color{#6F6F6Fff}{1}\color{#878787ff}{3}\color{#9F9F9Fff}{0}\color{#B7B7B7ff}{3}\color{#CFCFCFff}{2}\color{#E7E7E7ff}{5}\color{#FFFFFFff}{9} \end{array}

Đáp án:

\(19C\)

\(20B\)

\(21C\)

Giải thích các bước giải:

Câu \(19 :\)

\(Fe^(2+) + 2e -> Fe^0\)

\(=>\) Mỗi nguyên tử \(Fe\) đã nhận \(2\) electron

Câu \(20 :\)

\(Fe^0 -> Fe^(2+) + 2e\)

\(=>\) Mỗi nguyên tử \(Fe\) đã nhường \(2\) electron

Câu \(21 :\)

\(Al^0 -> Al^(3+) + 3e\)

\(=>\) Mỗi nguyên tử \(Al\) đã nhường \(3\) electron

Trả lời bởi: 1303259
▲ 0

\(19.C\)

\(\mathop{Fe}\limits^{+2}+2e→\mathop{Fe}\limits^{0}\)

\(=>\) Mỗi nguyên tử \(Fe\) đã nhận \(2\)e.

\(20.B\)

\(\mathop{Fe}\limits^{0}→\mathop{Fe}\limits^{+2}+2e\)

\(=>\) Mỗi nguyên tử \(Fe\) đã nhường \(2\)e.

\(21.C\) 

\(\mathop{Al}\limits^{0}→\mathop{Al}\limits^{+3}+3e\)

\(=>\) Mỗi nguyên tử \(Al\) đã nhường \(3\)e.

Trả lời bởi: chauanhciara

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo