33. They have just sent an ambulance to the stadium.
-> An ambulance __________…
-> An ambulance __________________________________________________________
34. It’s a pity I can’t stay my parents on the weekend.
-> I wish ______________________________________________________________
35. “What time do you go to school every day” said Ms. Trang to me.
-> Miss Trang asked _________________________________________________________
36. I last saw Mr. Lam was four years ago.
-> I haven’t
Chúng ta sẽ đi từng câu một, cô sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước để các em hiểu rõ bài.
Câu 33: They have just sent an ambulance to the stadium.
-> An ambulance __________________________________________________________
Đây là dạng bài tập chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
Bước 1: Xác định động từ chính của câu. Động từ ở đây là “have sent”.
Bước 2: Xác định thì của động từ. “have sent” là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Bước 3: Xác định tân ngữ của câu. Tân ngữ ở đây là “an ambulance”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ trong câu bị động.
Bước 4: Chuyển động từ về dạng bị động. Công thức bị động của thì Hiện tại hoàn thành là: have/has + been + V3/ed.
Vì chủ ngữ mới “an ambulance” là số ít, nên ta dùng “has”. Vậy động từ sẽ là “has been sent”.
Bước 5: Giữ nguyên các thành phần còn lại của câu. “to the stadium” là một cụm giới từ chỉ địa điểm.
Bước 6: Ghép lại. Ta có câu bị động hoàn chỉnh: An ambulance has just been sent to the stadium.
Lưu ý: Trạng từ “just” thường đứng giữa “have/has” và “been” trong câu bị động.
Vậy đáp án của câu 33 là: An ambulance has just been sent to the stadium.
Câu 34: It’s a pity I can’t stay my parents on the weekend.
-> I wish ______________________________________________________________
Đây là dạng bài tập diễn tả ước muốn, sự tiếc nuối về một điều không có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc “I wish” + mệnh đề.
Bước 1: Xác định tình huống cần diễn tả sự tiếc nuối. Tình huống ở đây là “I can’t stay my parents on the weekend” (Tôi không thể ở lại với bố mẹ vào cuối tuần). Điều này là không thể xảy ra ở hiện tại.
Bước 2: Sử dụng cấu trúc “I wish” + mệnh đề.
Bước 3: Chuyển động từ trong mệnh đề về thì quá khứ.
Nếu động từ ở thì hiện tại đơn (khẳng định), chuyển sang quá khứ đơn (phủ định).
Nếu động từ ở thì hiện tại đơn (phủ định), chuyển sang quá khứ đơn (khẳng định).
Nếu động từ ở thì hiện tại đơn là “can”, chuyển thành “could”.
Trong câu này, ta có “can’t stay”. Vậy khi dùng “I wish”, ta sẽ chuyển “can’t” thành “could”.
Bước 4: Ghép lại. Ta có câu: I wish I could stay my parents on the weekend.
Vậy đáp án của câu 34 là: I wish I could stay my parents on the weekend.
Câu 35: “What time do you go to school every day” said Ms. Trang to me.
-> Miss Trang asked _________________________________________________________
Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ câu tường thuật trực tiếp sang câu tường thuật gián tiếp (câu hỏi gián tiếp).
Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ tường thuật. Chủ ngữ là “Ms. Trang”, động từ tường thuật là “said to me”. Khi chuyển sang câu hỏi gián tiếp, “said to me” sẽ thành “asked me”.
Bước 2: Xác định loại câu hỏi. Đây là câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question) với từ để hỏi là “What time”.
Bước 3: Với câu hỏi gián tiếp có từ để hỏi, ta giữ nguyên từ để hỏi đó. Vậy ta có “Miss Trang asked me what time…”.
Bước 4: Lùi thì động từ trong câu trích dẫn. Động từ “do go” ở thì Hiện tại đơn. Khi chuyển sang câu hỏi gián tiếp, ta lùi thì về Quá khứ đơn. Động từ “go” ở Quá khứ đơn là “went”.
Bước 5: Đảo ngữ trong câu hỏi gián tiếp. Trong câu hỏi gián tiếp, sau từ để hỏi là cấu trúc của một câu trần thuật, không còn đảo ngữ nữa.
Bước 6: Xác định đại từ nhân xưng. Đại từ “you” trong câu trực tiếp, khi được tường thuật lại bởi Ms. Trang nói với “me”, thì “you” sẽ trở thành “I”.
Bước 7: Giữ nguyên các thành phần còn lại. “every day” là trạng từ chỉ thời gian, ta giữ nguyên.
Bước 8: Ghép lại. Ta có câu tường thuật gián tiếp: Miss Trang asked me what time I went to school every day.
Vậy đáp án của câu 35 là: Miss Trang asked me what time I went to school every day.
Câu 36: I last saw Mr. Lam was four years ago.
-> I haven’t
Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ cách diễn đạt thời gian lần cuối gặp ai đó sang cách diễn đạt khoảng thời gian chưa gặp lại ai đó.
Bước 1: Xác định thông tin chính của câu gốc. Câu “I last saw Mr. Lam was four years ago” có nghĩa là lần cuối tôi gặp ông Lam là cách đây 4 năm.
Bước 2: Sử dụng cấu trúc “I haven’t… for…”. Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động chưa xảy ra trong một khoảng thời gian.
Bước 3: Xác định động từ ở thì hiện tại hoàn thành. “haven’t” đi với động từ ở dạng Quá khứ phân từ (V3/ed).
Bước 4: Chuyển động từ “saw” (Quá khứ đơn của “see”) sang dạng Quá khứ phân từ. “see” -> “seen”.
Bước 5: Xác định khoảng thời gian. Khoảng thời gian ở đây là “four years”.
Bước 6: Ghép lại. Ta có câu: I haven’t seen Mr. Lam for four years.
Vậy đáp án của câu 36 là: I haven’t seen Mr. Lam for four years.
Các em xem lại bài của mình và đối chiếu với đáp án cô vừa chữa nhé. Nếu có chỗ nào chưa hiểu, các em cứ mạnh dạn hỏi cô.
\(33\).An ambulance has been just sent to the stadium
\(\rightarrow\) Câu bị động – Thì HTHT : S + have / has + been + V3 / PII
\(34\).I wish I could stay my parents on the weekend
\(\rightarrow\) Câu mong ước ĐTKT : S + wish + S + ĐTKT Lùi + V
\(35\).Miss Trang asked me what time I went to school everyday
\(\rightarrow\) Câu tường thuật NV : S + asked + O + wh + S + V ( lùi thì )
\(36\).I haven’t seen Mr.Lam for four years
\(\rightarrow\) Thì HTHT ( CPĐ ) : S + haven’t / hasn’t + V3 / PII
\(\rightarrow\) Đặc điểm nhận dạng : for
\(\text{@ TheFox}\)
1 an ambulance has just been sent to the stadium
2i wish i could stay my parents on the weekend
3ms trang asked me what time i went to school every day
4i haven’t seen mr lam for four years
Giải thích 1 bđ htht: s +have/has+(just,already) been +vpp+by +o
2 câu đk wish loại 2
3ttgt dạng wh-question
4qkđ >htht